Chuyển đến nội dung

Trắc nghiệm Vật lý đại cương 2 online có đáp án

Trắc Nghiệm Kỹ Thuật & Công Nghệ

Trắc nghiệm Vật lý đại cương 2 online có đáp án

Ngày cập nhật: Tháng 2 8, 2026

Lưu ý và Miễn trừ trách nhiệm:Toàn bộ nội dung câu hỏi, đáp án và thông tin được cung cấp trên website này được xây dựng nhằm mục đích tham khảo, hỗ trợ ôn tập và củng cố kiến thức. Chúng tôi không cam kết về tính chính xác tuyệt đối, tính cập nhật hay độ tin cậy hoàn toàn của các dữ liệu này. Nội dung tại đây KHÔNG PHẢI LÀ ĐỀ THI CHÍNH THỨC của bất kỳ tổ chức giáo dục, trường đại học hay cơ quan cấp chứng chỉ nào. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm khi sử dụng các thông tin này vào mục đích học tập, nghiên cứu hoặc áp dụng vào thực tiễn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ sai sót, thiệt hại hoặc hậu quả nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trên website này.

Cùng bắt đầu ngay với bộ Trắc nghiệm Vật lý đại cương 2 online có đáp án. Đây là lựa chọn phù hợp để bạn vừa luyện tập vừa đánh giá năng lực bản thân. Lựa chọn bộ câu hỏi phù hợp bên dưới để khởi động. Chúc bạn đạt kết quả tốt và ngày càng tiến bộ

★★★★★
★★★★★
4.5/5 (175 đánh giá)

1. Hai điện tích điểm $q_1 = 2\cdot 10^{-8} C$ và $q_2 = -2\cdot 10^{-8} C$ đặt cách nhau $0.1 m$ trong chân không. Độ lớn của lực tương tác giữa chúng là:

A. $3.6\cdot 10^{-4} N$
B. $3.6\cdot 10^{-3} N$
C. $1.8\cdot 10^{-4} N$
D. $1.8\cdot 10^{-3} N$

2. Cường độ điện trường tại một điểm cách điện tích điểm $q = 5\cdot 10^{-9} C$ một khoảng $0.3 m$ trong chân không là:

A. $500 V/m$
B. $150 V/m$
C. $450 V/m$
D. $50 V/m$

3. Một tụ điện phẳng có điện dung $C = 10 \mu F$ được tích điện đến hiệu điện thế $U = 100 V$. Năng lượng của tụ điện là:

A. $0.05 J$
B. $0.5 J$
C. $0.1 J$
D. $1 J$

4. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về đường sức của điện trường tĩnh?

A. Là những đường cong không khép kín, đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
B. Là những đường cong khép kín bao quanh các điện tích.
C. Có thể cắt nhau tại những điểm có cường độ điện trường bằng không.
D. Luôn luôn là những đường thẳng song song cách đều nhau.

5. Theo định luật Gauss, điện thông gửi qua một mặt kín $S$ bất kỳ bằng:

A. Tổng đại số các điện tích nằm trong mặt kín đó chia cho hằng số điện $\epsilon_0$.
B. Tích của cường độ điện trường và diện tích mặt kín.
C. Luôn luôn bằng không nếu mặt kín không chứa điện tích dương.
D. Tổng đại số các điện tích nằm ngoài mặt kín đó.

6. Một dây dẫn đồng nhất có điện trở $R$. Nếu cắt dây dẫn đó thành 2 đoạn bằng nhau và mắc song song chúng với nhau thì điện trở tương đương là:

A. $R/4$
B. $R/2$
C. $R$
D. $2R$

7. Từ trường tại tâm của một dòng điện tròn bán kính $R$, cường độ $I$ đặt trong chân không có độ lớn là:

A. $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
B. $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R^2}$
C. $B = 4\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
D. $B = 2\cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$

8. Một hạt điện tích $q$ chuyển động với vận tốc $\vec{v}$ vào trong một từ trường đều $\vec{B}$. Lực Lorentz tác dụng lên hạt có độ lớn là:

A. $f = |q| v B \sin(\alpha)$
B. $f = |q| v B \cos(\alpha)$
C. $f = |q| v^2 B$
D. $f = q v B$

9. Đơn vị của từ thông trong hệ SI là:

A. Weber ($Wb$)
B. Tesla ($T$)
C. Henry ($H$)
D. Farad ($F$)

10. Một ống dây dài $0.5 m$ có $1000$ vòng dây. Khi có dòng điện $2 A$ chạy qua, cảm ứng từ bên trong lòng ống dây là:

A. $5.03\cdot 10^{-3} T$
B. $2.51\cdot 10^{-3} T$
C. $1.26\cdot 10^{-3} T$
D. $10.05\cdot 10^{-3} T$

11. Suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ thuận với:

A. Tốc độ biến thiên của từ thông gửi qua mạch đó.
B. Độ lớn của từ thông gửi qua mạch đó.
C. Điện trở của mạch đó.
D. Thời gian từ thông gửi qua mạch.

12. Định luật Lenz dùng để xác định:

A. Chiều của dòng điện cảm ứng.
B. Độ lớn của suất điện động cảm ứng.
C. Cường độ dòng điện cảm ứng.
D. Thời gian xuất hiện dòng điện cảm ứng.

13. Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây có độ tự cảm $L$ khi có dòng điện $I$ chạy qua là:

A. $W = \frac{1}{2} L I^2$
B. $W = L I^2$
C. $W = \frac{1}{2} L^2 I$
D. $W = \frac{1}{2} (L I)^2$

14. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe là $a = 1 mm$, khoảng cách từ màn đến 2 khe là $D = 2 m$. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là $\lambda = 0.5 \mu m$. Khoảng vân giao thoa trên màn là:

A. $1.0 mm$
B. $0.5 mm$
C. $2.0 mm$
D. $1.5 mm$

15. Hai sóng ánh sáng được gọi là sóng kết hợp khi chúng có:

A. Cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
B. Cùng biên độ và cùng pha.
C. Cùng bước sóng và cùng cường độ sáng.
D. Cùng tần số và cùng phương truyền.

16. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng xảy ra khi:

A. Ánh sáng truyền qua các vật cản hoặc lỗ nhỏ có kích thước tương đương bước sóng.
B. Hai chùm sáng kết hợp gặp nhau trong không gian.
C. Ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác.
D. Ánh sáng bị phản xạ trên bề mặt kim loại.

17. Một bản thủy tinh có chiết suất $n = 1.5$. Góc Brewster khi ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh là:

A. $56.3^\circ$
B. $33.7^\circ$
C. $45.0^\circ$
D. $48.6^\circ$

18. Theo định luật Malus, cường độ ánh sáng $I$ sau khi đi qua bản phân cực và bản phân tích hợp với nhau một góc $\alpha$ là:

A. $I = I_0 \cos^2(\alpha)$
B. $I = I_0 \cos(\alpha)$
C. $I = I_0 \sin^2(\alpha)$
D. $I = I_0 \sin(\alpha)$

19. Năng lượng của một photon có bước sóng $\lambda = 0.6 \mu m$ là bao nhiêu? Cho $h = 6.625\cdot 10^{-34} J\cdot s$, $c = 3\cdot 10^8 m/s$.

A. $3.31\cdot 10^{-19} J$
B. $1.1\cdot 10^{-19} J$
C. $3.31\cdot 10^{-25} J$
D. $3.98\cdot 10^{-19} J$

20. Công thoát electron của một kim loại là $A = 2 eV$. Giới hạn quang điện của kim loại này là: (Cho $1 eV = 1.6\cdot 10^{-19} J$)

A. $0.621 \mu m$
B. $0.310 \mu m$
C. $0.450 \mu m$
D. $1.242 \mu m$

21. Trong hiện tượng quang điện, nếu cường độ chùm sáng kích thích tăng gấp đôi thì:

A. Số electron quang điện bật ra trong một giây tăng gấp đôi.
B. Động năng cực đại của electron quang điện tăng gấp đôi.
C. Vận tốc cực đại của electron quang điện tăng gấp đôi.
D. Giới hạn quang điện của kim loại giảm đi một nửa.

22. Bước sóng De Broglie của một electron chuyển động với vận tốc $10^6 m/s$ là: (Khối lượng electron $m_e = 9.1\cdot 10^{-31} kg$)

A. $7.28\cdot 10^{-10} m$
B. $6.62\cdot 10^{-10} m$
C. $1.21\cdot 10^{-10} m$
D. $0.53\cdot 10^{-10} m$

23. Theo mẫu nguyên tử Bohr, năng lượng của nguyên tử Hydro ở trạng thái dừng thứ $n$ là $E_n = -\frac{13.6}{n^2} (eV)$. Năng lượng cần thiết để kích thích nguyên tử từ trạng thái cơ bản ($n=1$) lên trạng thái dừng thứ hai ($n=2$) là:

A. $10.2 eV$
B. $3.4 eV$
C. $13.6 eV$
D. $1.85 eV$

24. Hệ thức bất định Heisenberg cho tọa độ và xung lượng có dạng:

A. $\Delta x \cdot \Delta p_x \ge \frac{\hbar}{2}$
B. $\Delta x \cdot \Delta p_x \le \hbar$
C. $\Delta x \cdot \Delta p_x = h$
D. $\Delta x \cdot \Delta p_x \ge h$

25. Trong thí nghiệm về vòng nhẫn Newton, nếu ta đổ thêm một chất lỏng có chiết suất $n$ vào giữa thấu kính và bản thủy tinh thì bán kính các vòng tối sẽ:

A. Giảm đi.
B. Tăng lên.
C. Không thay đổi.
D. Biến mất hoàn toàn.

26. Một hạt chuyển động trong một hộp thế một chiều có bề rộng $L$. Năng lượng của hạt ở mức thấp nhất ($n=1$) là $E_1$. Năng lượng của hạt ở mức thứ hai ($n=2$) là:

A. $4 E_1$
B. $2 E_1$
C. $9 E_1$
D. $E_1/4$

27. Lực tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song cùng chiều là:

A. Lực hút.
B. Lực đẩy.
C. Lực bằng không.
D. Lực vừa hút vừa đẩy.

28. Một mặt cầu bán kính $R$ tích điện đều với mật độ điện mặt $\sigma$. Cường độ điện trường tại một điểm nằm bên trong mặt cầu ($r < R$) là:

A. $E = 0$
B. $E = \frac{\sigma}{\epsilon_0}$
C. $E = \frac{\sigma R^2}{\epsilon_0 r^2}$
D. $E = \frac{\sigma}{2 \epsilon_0}$

29. Một đoạn dây dẫn dài $0.2 m$ có dòng điện $5 A$ chạy qua đặt trong từ trường đều $B = 0.1 T$. Lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là:

A. $0.1 N$
B. $1.0 N$
C. $0.01 N$
D. $0.5 N$

30. Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng của Newton, màu sắc nào bị lệch nhiều nhất khi đi qua lăng kính thủy tinh?

A. Màu tím.
B. Màu đỏ.
C. Màu vàng.
D. Màu xanh lục.

31. Hai điện tích điểm $q_1 = 2 \cdot 10^{-7} C$ và $q_2 = -5 \cdot 10^{-7} C$ đặt cách nhau $10 cm$ trong chân không. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là:

A. $0,9 N$
B. $0,009 N$
C. $9 N$
D. $0,09 N$

32. Cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm $Q = 5 \cdot 10^{-9} C$ tại một điểm cách nó $30 cm$ trong không khí là:

A. $50 V/m$
B. $500 V/m$
C. $150 V/m$
D. $1500 V/m$

33. Công của lực điện trường khi dịch chuyển một điện tích $q = 10^{-6} C$ giữa hai điểm có hiệu điện thế $U = 100 V$ là:

A. $10^{-4} J$
B. $10^{-8} J$
C. $100 J$
D. $10^{-6} J$

34. Một tụ điện phẳng có diện tích mỗi bản $S = 100 cm^2$, khoảng cách giữa hai bản $d = 1 mm$, lớp điện môi có $\epsilon = 2$. Tính điện dung của tụ điện (lấy $\epsilon_0 = 8,85 \cdot 10^{-12} F/m$):

A. $88,5 pF$
B. $177 pF$
C. $354 pF$
D. $17,7 pF$

35. Năng lượng của một tụ điện có điện dung $C = 10 \mu F$ được tích điện đến hiệu điện thế $U = 200 V$ là:

A. $0,1 J$
B. $0,4 J$
C. $0,2 J$
D. $2 J$

36. Theo định lý Gauss, điện thông gửi qua một mặt kín $S$ bao quanh một điện tích điểm $q$ trong chân không bằng:

A. $\Phi_E = q \cdot \epsilon_0$
B. $\Phi_E = \frac{q}{\epsilon_0}$
C. $\Phi_E = \frac{\epsilon_0}{q}$
D. $\Phi_E = 0$

37. Một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện $I = 10 A$ chạy qua. Cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn $5 cm$ là:

A. $4 \cdot 10^{-5} T$
B. $2 \cdot 10^{-5} T$
C. $4 \cdot 10^{-6} T$
D. $8 \cdot 10^{-5} T$

38. Lực Lorentz tác dụng lên một proton ($q = 1,6 \cdot 10^{-19} C$) bay vào từ trường đều $B = 0,5 T$ với vận tốc $v = 10^6 m/s$ vuông góc với $\vec{B}$ có độ lớn là:

A. $1,6 \cdot 10^{-13} N$
B. $8 \cdot 10^{-14} N$
C. $0,8 \cdot 10^{-14} N$
D. $8 \cdot 10^{-13} N$

39. Cảm ứng từ trong lòng một ống dây dài $50 cm$ gồm $1000$ vòng dây có dòng điện $I = 2 A$ chạy qua là:

A. $1,6\pi \cdot 10^{-3} T$
B. $0,8\pi \cdot 10^{-3} T$
C. $4\pi \cdot 10^{-3} T$
D. $16\pi \cdot 10^{-3} T$

40. Từ thông qua một khung dây phẳng diện tích $S = 20 cm^2$ đặt trong từ trường đều $B = 0,1 T$, biết pháp tuyến khung dây hợp với $\vec{B}$ một góc $60^{\circ}$ là:

A. $2 \cdot 10^{-4} Wb$
B. $10^{-4} Wb$
C. $1,73 \cdot 10^{-4} Wb$
D. $0,5 \cdot 10^{-4} Wb$

41. Một khung dây có diện tích $S = 100 cm^2$ gồm $50$ vòng dây đặt trong từ trường biến thiên. Nếu cảm ứng từ giảm từ $0,6 T$ xuống $0,2 T$ trong $0,1 s$, suất điện động cảm ứng trong khung là:

A. $1 V$
B. $20 V$
C. $4 V$
D. $2 V$

42. Một ống dây có độ tự cảm $L = 0,2 H$. Nếu dòng điện qua ống dây biến thiên đều với tốc độ $10 A/s$, suất điện động tự cảm xuất hiện là:

A. $0,02 V$
B. $2 V$
C. $50 V$
D. $20 V$

43. Năng lượng từ trường của một ống dây có độ tự cảm $L = 0,5 H$ khi có dòng điện $I = 4 A$ chạy qua là:

A. $4 J$
B. $1 J$
C. $2 J$
D. $8 J$

44. Cảm ứng từ tại tâm của một vòng dây tròn bán kính $R = 10 cm$ có dòng điện $I = 5 A$ chạy qua là:

A. $10^{-5} \pi T$
B. $2 \cdot 10^{-5} \pi T$
C. $3,14 \cdot 10^{-5} T$
D. $10^{-6} \pi T$

45. Một đoạn dây dẫn dài $20 cm$ có dòng điện $I = 2 A$ đặt trong từ trường đều $B = 0,4 T$ hợp với $\vec{B}$ một góc $30^{\circ}$. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là:

A. $0,16 N$
B. $0,08 N$
C. $0,04 N$
D. $0,8 N$

46. Một tia sáng đi từ không khí ($n_1 = 1$) vào nước ($n_2 = 4/3$) với góc tới $i = 45^{\circ}$. Góc khúc xạ $r$ có giá trị xấp xỉ là:

A. $32^{\circ}$
B. $45^{\circ}$
C. $60^{\circ}$
D. $15^{\circ}$

47. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho $a = 1 mm, D = 2 m, \lambda = 0,5 \mu m$. Khoảng vân $i$ trên màn là:

A. $0,5 mm$
B. $1,5 mm$
C. $1 mm$
D. $2 mm$

48. Vị trí vân sáng bậc 3 trong thí nghiệm Young cách vân trung tâm bao nhiêu nếu khoảng vân $i = 1,2 mm$?

A. $2,4 mm$
B. $3,6 mm$
C. $4,8 mm$
D. $1,2 mm$

49. Trong thí nghiệm vân tròn Newton bằng ánh sáng phản xạ, bán kính vân tối thứ $k$ được xác định bởi công thức ($R$ là bán kính mặt cầu):

A. $r_k = \sqrt{(k+1/2) \lambda R}$
B. $r_k = \sqrt{2k \lambda R}$
C. $r_k = \sqrt{k \lambda R}$
D. $r_k = k \lambda R$

50. Một cách tử nhiễu xạ có chu kỳ $d = 2 \mu m$. Chiếu ánh sáng $\lambda = 0,5 \mu m$ vuông góc với cách tử. Góc nhiễu xạ ứng với cực đại bậc 2 là:

A. $45^{\circ}$
B. $60^{\circ}$
C. $90^{\circ}$
D. $30^{\circ}$

51. Một chùm ánh sáng tự nhiên cường độ $I_0$ đi qua một kính phân cực lý tưởng. Cường độ ánh sáng ló ra khỏi kính là:

A. $I = I_0$
B. $I = I_0 / 2$
C. $I = I_0 / 4$
D. $I = 0$

52. Tìm góc tới Brewster khi ánh sáng đi từ không khí vào thủy tinh có chiết suất $n = 1,5$ để tia phản xạ bị phân cực toàn phần:

A. $56,3^{\circ}$
B. $33,7^{\circ}$
C. $45^{\circ}$
D. $60^{\circ}$

53. Công thoát electron của một kim loại là $2 eV$. Động năng ban đầu cực đại của electron khi chiếu ánh sáng có năng lượng photon $3 eV$ vào kim loại là:

A. $5 eV$
B. $1 eV$
C. $1,5 eV$
D. $6 eV$

54. Giới hạn quang điện của một kim loại là $\lambda_0 = 0,6 \mu m$. Tính công thoát $A$ của kim loại này ($h = 6,625 \cdot 10^{-34} J \cdot s, c = 3 \cdot 10^8 m/s$):

A. $1,1 \cdot 10^{-19} J$
B. $6,625 \cdot 10^{-19} J$
C. $3,31 \cdot 10^{-19} J$
D. $3,31 \cdot 10^{-20} J$

55. Bán kính quỹ đạo dừng thứ 3 ($n=3$) của electron trong nguyên tử Hydro theo mẫu Bohr là bao nhiêu? (Biết bán kính Bohr $r_0 = 5,3 \cdot 10^{-11} m$):

A. $1,59 \cdot 10^{-10} m$
B. $4,77 \cdot 10^{-10} m$
C. $2,12 \cdot 10^{-10} m$
D. $4,77 \cdot 10^{-11} m$

56. Hệ thức bất định Heisenberg cho tọa độ và động lượng là:

A. $\Delta x \cdot \Delta p_x \ge \hbar$
B. $\Delta x \cdot \Delta p_x \le \hbar/2$
C. $\Delta x \cdot \Delta p_x \ge \hbar/2$
D. $\Delta x \cdot \Delta p_x \approx h$

57. Bước sóng De Broglie của một hạt có động lượng $p$ được tính bởi công thức:

A. $\lambda = h/p$
B. $\lambda = hp$
C. $\lambda = p/h$
D. $\lambda = h/p^2$

58. Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích $q = 2 C$ từ điểm $M$ có điện thế $V_M = 10 V$ đến điểm $N$ có điện thế $V_N = 4 V$ là:

A. $12 J$
B. $8 J$
C. $28 J$
D. $20 J$

59. Hai tụ điện $C_1 = 2 \mu F$ và $C_2 = 3 \mu F$ mắc nối tiếp. Điện dung tương đương của bộ tụ là:

A. $5 \mu F$
B. $1,2 \mu F$
C. $0,83 \mu F$
D. $6 \mu F$

60. Hai tụ điện $C_1 = 2 \mu F$ và $C_2 = 3 \mu F$ mắc song song. Điện dung tương đương của bộ tụ là:

A. $5 \mu F$
B. $1,2 \mu F$
C. $6 \mu F$
D. $1 \mu F$

61. Cường độ điện trường do một điện tích điểm $q$ gây ra tại một điểm cách nó một khoảng $r$ trong chân không được xác định bởi công thức nào?

A. $E = k \frac{|q|}{r}$
B. $E = k \frac{|q|}{r^2}$
C. $E = k \frac{q^2}{r^2}$
D. $E = k \frac{|q|}{r^3}$

62. Điện thông gửi qua một mặt kín $S$ bất kỳ trong điện trường bằng tổng đại số các điện tích chứa trong mặt kín đó chia cho $\epsilon_0$. Đây là nội dung của định luật nào?

A. Định luật Coulomb
B. Định luật Ohm
C. Định luật Gauss đối với điện trường
D. Định luật Ampere

63. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích $q$ từ điểm $M$ đến điểm $N$ trong điện trường đều $E$ (với $d$ là hình chiếu của quỹ đạo lên phương đường sức) là:

A. $A_{MN} = qEd$
B. $A_{MN} = \frac{qE}{d}$
C. $A_{MN} = qE^2d$
D. $A_{MN} = \frac{q}{Ed}$

64. Năng lượng điện trường bên trong một tụ điện có điện dung $C$ đã được tích điện đến hiệu điện thế $U$ là:

A. $W = \frac{1}{2} CU^2$
B. $W = CU^2$
C. $W = \frac{1}{2} C^2U$
D. $W = \frac{1}{2} \frac{C}{U^2}$

65. Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là gì?

A. Volt (V)
B. Ohm ($\Omega$)
C. Ampere (A)
D. Watt (W)

66. Mật độ dòng điện $j$ liên hệ với cường độ điện trường $E$ và điện dẫn suất $\sigma$ theo công thức nào (Định luật Ohm dưới dạng vi phân)?

A. $\vec{j} = \sigma \vec{E}$
B. $\vec{j} = \frac{\vec{E}}{\sigma}$
C. $\vec{j} = \sigma^2 \vec{E}$
D. $\vec{j} = \rho \vec{E}$

67. Lực Lorentz tác dụng lên một điện tích $q$ chuyển động với vận tốc $\vec{v}$ trong từ trường $\vec{B}$ được tính theo công thức:

A. $\vec{f} = q (\vec{v} \cdot \vec{B})$
B. $\vec{f} = q (\vec{v} \times \vec{B})$
C. $\vec{f} = \frac{\vec{v} \times \vec{B}}{q}$
D. $\vec{f} = q \vec{v} B^2$

68. Từ trường tại tâm của một dòng điện tròn bán kính $R$, cường độ $I$ trong chân không có độ lớn là:

A. $B = 2 \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
B. $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
C. $B = 4\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
D. $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R^2}$

69. Một ống dây dài (solenoid) có $n$ vòng dây trên một đơn vị chiều dài, có dòng điện $I$ chạy qua. Cảm ứng từ bên trong lòng ống dây là:

A. $B = \mu_0 n I$
B. $B = \frac{\mu_0 I}{n}$
C. $B = 2\pi \mu_0 n I$
D. $B = \frac{1}{2} \mu_0 n I$

70. Định luật Faraday về cảm ứng điện từ cho biết suất điện động cảm ứng $\mathcal{E}$ xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với:

A. Từ thông gửi qua mạch
B. Tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
C. Cường độ dòng điện trong mạch
D. Điện trở của mạch

71. Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch điện do sự biến thiên của:

A. Từ trường của một nam châm bên ngoài
B. Chính cường độ dòng điện trong mạch đó
C. Điện dung của tụ điện trong mạch
D. Nhiệt độ của dây dẫn

72. Năng lượng từ trường tích trữ trong một ống dây có độ tự cảm $L$ khi có dòng điện $I$ chạy qua là:

A. $W = LI^2$
B. $W = \frac{1}{2} LI$
C. $W = \frac{1}{2} LI^2$
D. $W = \frac{1}{2} L^2I$

73. Trong chân không, tốc độ lan truyền của sóng điện từ bằng:

A. $c \approx 3 \cdot 10^8 m/s$
B. $v \approx 340 m/s$
C. $c \approx 3 \cdot 10^5 m/s$
D. $c \approx 1.5 \cdot 10^8 m/s$

74. Vectơ Poynting $\vec{S}$ đặc trưng cho mật độ dòng năng lượng của sóng điện từ được xác định bởi công thức:

A. $\vec{S} = \vec{E} \times \vec{H}$
B. $\vec{S} = \vec{E} \cdot \vec{H}$
C. $\vec{S} = \frac{\vec{E}}{\vec{H}}$
D. $\vec{S} = \epsilon_0 (\vec{E} + \vec{H})$

75. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng tuân theo định luật Snell, công thức nào sau đây là đúng?

A. $n_1 \sin i = n_2 \sin r$
B. $n_1 \cos i = n_2 \cos r$
C. $n_1 \tan i = n_2 \tan r$
D. $n_2 \sin i = n_1 \sin r$

76. Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi ánh sáng đi từ môi trường chiết suất $n_1$ sang môi trường chiết suất $n_2$ là:

A. $n_1 < n_2$ và góc tới $i > i_{gh}$
B. $n_1 > n_2$ và góc tới $i < i_{gh}$
C. $n_1 > n_2$ và góc tới $i \ge i_{gh}$
D. $n_1 = n_2$

77. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, khoảng cách giữa hai khe là $a = 1 mm$, khoảng cách từ hai khe đến màn là $D = 2 m$. Nếu bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là $\lambda = 0.5 \mu m$, khoảng vân $i$ trên màn là:

A. $1 mm$
B. $0.5 mm$
C. $2 mm$
D. $1.5 mm$

78. Quang lộ (đường đi quang học) của ánh sáng khi đi qua một môi trường có chiết suất $n$ với quãng đường hình học $L$ được tính bằng:

A. $s = L/n$
B. $s = nL$
C. $s = n+L$
D. $s = n^2L$

79. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng:

A. Ánh sáng bị đổi màu khi đi qua lăng kính
B. Ánh sáng bị lệch khỏi phương truyền thẳng khi gặp vật cản
C. Hai chùm sáng gặp nhau tạo ra các vân sáng tối
D. Ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn bởi môi trường

80. Theo định luật Malus, cường độ ánh sáng $I$ sau khi đi qua thiết kế phân tích sẽ tỉ lệ với bình phương cosin của góc $\alpha$ giữa phương dao động của ánh sáng tới và trục của thiết bị: $I = I_0 \cos^2 \alpha$. Nếu $\alpha = 60^\circ$, cường độ ánh sáng truyền qua sẽ là:

A. $I = I_0 / 2$
B. $I = I_0 / 4$
C. $I = 3I_0 / 4$
D. $I = I_0 / \sqrt{2}$

81. Góc Brewster $i_B$ khi ánh sáng phản xạ từ không khí ($n_1 = 1$) lên bề mặt thủy tinh ($n_2$) để tia phản xạ bị phân cực toàn phần được xác định bởi:

A. $\sin i_B = n_2$
B. $\cos i_B = n_2$
C. $\tan i_B = n_2$
D. $\cot i_B = n_2$

82. Công thức Einstein về hiện tượng quang điện là:

A. $hf = A + \frac{1}{2} mv_{max}^2$
B. $hf = A – \frac{1}{2} mv_{max}^2$
C. $A = hf + \frac{1}{2} mv_{max}^2$
D. $hf = \frac{A}{\frac{1}{2} mv_{max}^2}$

83. Bước sóng De Broglie $\lambda$ của một hạt có động lượng $p$ được tính bởi công thức:

A. $\lambda = hp$
B. $\lambda = h/p$
C. $\lambda = p/h$
D. $\lambda = h/p^2$

84. Hệ thức bất định Heisenberg đối với tọa độ $x$ và động lượng $p_x$ là:

A. $\Delta x \cdot \Delta p_x \ge \hbar / 2$
B. $\Delta x \cdot \Delta p_x \le \hbar / 2$
C. $\Delta x / \Delta p_x \ge \hbar$
D. $\Delta x \cdot \Delta p_x = 0$

85. Trong mẫu nguyên tử Bohr, năng lượng của electron ở quỹ đạo dừng thứ $n$ của nguyên tử Hydro được tính theo công thức:

A. $E_n = -13.6 \cdot n^2 (eV)$
B. $E_n = -13.6 / n^2 (eV)$
C. $E_n = 13.6 / n (eV)$
D. $E_n = -13.6 / n (eV)$

86. Theo thuyết tương đối hẹp của Einstein, năng lượng toàn phần $E$ của một vật có khối lượng nghỉ $m_0$ chuyển động với vận tốc $v$ là:

A. $E = m_0 c^2$
B. $E = \frac{m_0 c^2}{\sqrt{1 – v^2/c^2}}$
C. $E = m_0 c^2 \sqrt{1 – v^2/c^2}$
D. $E = \frac{1}{2} m_0 v^2$

87. Một hạt có khối lượng nghỉ $m_0$. Khi hạt chuyển động với vận tốc $v = 0.6c$, khối lượng tương đối tính của nó là:

A. $1.25 m_0$
B. $0.8 m_0$
C. $1.67 m_0$
D. $1.2 m_0$

88. Hiện tượng tán xạ Compton chứng tỏ:

A. Ánh sáng có tính chất sóng
B. Ánh sáng có tính chất hạt
C. Electron có tính chất sóng
D. Ánh sáng là sóng dọc

89. Lực tương tác giữa hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau một khoảng $d$ trong chân không, có dòng điện $I_1, I_2$ chạy qua được tính trên một đơn vị chiều dài là:

A. $F/L = 2 \cdot 10^{-7} \frac{I_1 I_2}{d^2}$
B. $F/L = 2 \cdot 10^{-7} \frac{I_1 I_2}{d}$
C. $F/L = 4\pi \cdot 10^{-7} \frac{I_1 I_2}{d}$
D. $F/L = 2 \cdot 10^{-7} I_1 I_2 d$

90. Trong hiện tượng quang điện, động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện:

A. Tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng tới
B. Phụ thuộc vào bản chất kim loại và tần số ánh sáng tới
C. Tỉ lệ nghịch với tần số ánh sáng tới
D. Không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng tới

91. Một mặt cầu bán kính $R$ tích điện đều với tổng điện tích $Q$. Cường độ điện trường tại một điểm cách tâm cầu một khoảng $r > R$ trong chân không là:

A. $E = \frac{Q}{4\pi \epsilon_0 r^2}$
B. $E = \frac{Q}{4\pi \epsilon_0 R^2}$
C. $E = 0$
D. $E = \frac{Q}{2\pi \epsilon_0 r}$

92. Điện thế $V$ tại một điểm cách điện tích điểm $q$ một khoảng $r$ trong chân không được xác định bởi công thức:

A. $V = \frac{q}{4\pi \epsilon_0 r^2}$
B. $V = \frac{q}{4\pi \epsilon_0 r}$
C. $V = \frac{q^2}{4\pi \epsilon_0 r}$
D. $V = q \cdot r$

93. Công thức tính điện dung của một tụ điện phẳng có diện tích mỗi bản là $S$, khoảng cách giữa hai bản là $d$ và lớp điện môi có hằng số điện môi $\epsilon$ là:

A. $C = \frac{\epsilon \epsilon_0 d}{S}$
B. $C = \frac{\epsilon S}{\epsilon_0 d}$
C. $C = \frac{\epsilon \epsilon_0 S}{d}$
D. $C = \epsilon \epsilon_0 S d$

94. Năng lượng của một tụ điện có điện dung $C$ và hiệu điện thế $U$ giữa hai bản tụ là:

A. $W = \frac{1}{2} C U^2$
B. $W = C U^2$
C. $W = \frac{1}{2} C^2 U$
D. $W = \frac{1}{2} \frac{C}{U^2}$

95. Mật độ dòng điện $J$ liên hệ với vận tốc trôi $v_d$ của các hạt mang điện (mật độ $n$, điện tích $e$) theo biểu thức:

A. $J = n e v_d$
B. $J = \frac{n e}{v_d}$
C. $J = n e^2 v_d$
D. $J = \frac{v_d}{n e}$

96. Cảm ứng từ tại tâm của một dòng điện tròn bán kính $R$, cường độ $I$ trong chân không có độ lớn là:

A. $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
B. $B = 2 \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
C. $B = 4\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
D. $B = 2\pi \cdot 10^{-7} I R$

97. Lực Lorentz tác dụng lên một hạt điện tích $q$ chuyển động với vận tốc $\vec{v}$ trong từ trường đều $\vec{B}$ được xác định bởi:

A. $\vec{F} = q (\vec{v} \cdot \vec{B})$
B. $\vec{F} = q (\vec{v} \times \vec{B})$
C. $\vec{F} = q \frac{\vec{v}}{\vec{B}}$
D. $\vec{F} = \frac{1}{q} (\vec{v} \times \vec{B})$

98. Định luật Faraday về cảm ứng điện từ phát biểu rằng suất điện động cảm ứng $\mathcal{E}$ xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với:

A. Từ thông gửi qua mạch
B. Tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
C. Cường độ dòng điện chạy qua mạch
D. Điện trở của mạch

99. Năng lượng từ trường của một ống dây tự cảm có hệ số tự cảm $L$ khi có dòng điện $I$ chạy qua là:

A. $W = L I^2$
B. $W = \frac{1}{2} L I$
C. $W = \frac{1}{2} L I^2$
D. $W = \frac{1}{2} L^2 I$

100. Trong chân không, tốc độ của sóng điện từ được tính bởi công thức nào liên quan đến hằng số điện $\epsilon_0$ và hằng số từ $\mu_0$?

A. $c = \sqrt{\epsilon_0 \mu_0}$
B. $c = \frac{1}{\epsilon_0 \mu_0}$
C. $c = \frac{1}{\sqrt{\epsilon_0 \mu_0}}$
D. $c = \epsilon_0 \mu_0$

101. Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất:

A. Sóng
B. Hạt
C. Vừa sóng vừa hạt
D. Không có tính chất nào

102. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp (khoảng vân $i$) được tính bởi:

A. $i = \frac{\lambda D}{a}$
B. $i = \frac{\lambda a}{D}$
C. $i = \frac{a D}{\lambda}$
D. $i = \lambda a D$

103. Điều kiện để có cực đại giao thoa khi hai sóng kết hợp cùng pha gặp nhau là hiệu đường đi $\Delta L$ phải bằng:

A. Một số nguyên lần bước sóng ($k\lambda$)
B. Một số lẻ lần nửa bước sóng ($(2k+1)\frac{\lambda}{2}$)
C. Một số lẻ lần bước sóng ($(2k+1)\lambda$)
D. Một số nguyên lần nửa bước sóng ($k\frac{\lambda}{2}$)

104. Quang lộ của một tia sáng đi được quãng đường $L$ trong môi trường có chiết suất $n$ là:

A. $s = L/n$
B. $s = n L$
C. $s = n^2 L$
D. $s = L + n$

105. Trong hiện tượng nhiễu xạ qua một khe hẹp đơn có chiều rộng $b$, điều kiện để có cực tiểu nhiễu xạ là ($k = \pm 1, \pm 2, …$):

A. $b \sin \theta = k \lambda$
B. $b \sin \theta = (k + 1/2) \lambda$
C. $b \cos \theta = k \lambda$
D. $\sin \theta = k \lambda / (2b)$

106. Công thức tính góc Brewster $i_B$ khi ánh sáng truyền từ môi trường 1 (chiết suất $n_1$) sang môi trường 2 (chiết suất $n_2$) là:

A. $\sin i_B = n_2 / n_1$
B. $\tan i_B = n_2 / n_1$
C. $\cos i_B = n_2 / n_1$
D. $\tan i_B = n_1 / n_2$

107. Định luật Malus về cường độ ánh sáng sau khi đi qua kính phân cực (với $I_0$ là cường độ ánh sáng phân cực phẳng tới, $\alpha$ là góc giữa mặt phẳng dao động và trục của kính) là:

A. $I = I_0 \cos \alpha$
B. $I = I_0 \cos^2 \alpha$
C. $I = I_0 \sin^2 \alpha$
D. $I = I_0 / \cos^2 \alpha$

108. Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen lý tưởng tỉ lệ thuận với lũy thừa bậc mấy của nhiệt độ tuyệt đối $T$ (Định luật Stefan-Boltzmann)?

A. Bậc 1
B. Bậc 2
C. Bậc 3
D. Bậc 4

109. Định luật dịch chuyển Wien phát biểu rằng bước sóng $\lambda_{max}$ ứng với năng suất phát xạ cực đại của vật đen lý tưởng liên hệ với nhiệt độ $T$ theo công thức:

A. $\lambda_{max} T = b$
B. $\lambda_{max} / T = b$
C. $\lambda_{max} + T = b$
D. $T / \lambda_{max} = b$

110. Phương trình Einstein về hiện tượng quang điện là:

A. $hf = A + \frac{1}{2} m v_{max}^2$
B. $hf = A – \frac{1}{2} m v_{max}^2$
C. $A = hf + \frac{1}{2} m v_{max}^2$
D. $hf = \frac{1}{2} m v_{max}^2$

111. Bước sóng de Broglie $\lambda$ của một hạt có động lượng $p$ được tính bởi:

A. $\lambda = h p$
B. $\lambda = h / p$
C. $\lambda = p / h$
D. $\lambda = h / p^2$

112. Hệ thức bất định Heisenberg đối với tọa độ $x$ và động lượng $p_x$ là:

A. $\Delta x \cdot \Delta p_x \ge h$
B. $\Delta x \cdot \Delta p_x \ge \hbar / 2$
C. $\Delta x \cdot \Delta p_x \le \hbar / 2$
D. $\Delta x / \Delta p_x \ge \hbar$

113. Trong mẫu nguyên tử Bohr, bán kính quỹ đạo dừng thứ $n$ của electron trong nguyên tử Hydro liên hệ với bán kính Bohr $r_0$ theo công thức:

A. $r_n = n r_0$
B. $r_n = n^2 r_0$
C. $r_n = r_0 / n^2$
D. $r_n = \sqrt{n} r_0$

114. Một điện tích $q = 2 \cdot 10^{-6} C$ đặt trong điện trường đều có cường độ $E = 5000 V/m$. Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn là:

A. $0,01 N$
B. $0,1 N$
C. $2,5 N$
D. $10^{-2} N$

115. Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích $q$ giữa hai điểm có hiệu điện thế $U$ là:

A. $A = q^2 U$
B. $A = q U$
C. $A = U / q$
D. $A = 1/2 q U^2$

116. Từ thông $\Phi$ qua một diện tích $S$ đặt trong từ trường đều $\vec{B}$ hợp với pháp tuyến mặt $S$ một góc $\alpha$ là:

A. $\Phi = B S \sin \alpha$
B. $\Phi = B S \cos \alpha$
C. $\Phi = B S \tan \alpha$
D. $\Phi = B / (S \cos \alpha)$

117. Một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện $I = 5 A$ chạy qua. Cảm ứng từ tại điểm cách dây $10 cm$ trong chân không là:

A. $10^{-5} T$
B. $2 \cdot 10^{-5} T$
C. $5 \cdot 10^{-6} T$
D. $10^{-6} T$

118. Độ biến thiên thông lượng điện trường qua một mặt kín bất kỳ bằng tổng đại số các điện tích nằm trong mặt kín đó chia cho $\epsilon_0$. Đây là nội dung của:

A. Định luật Ampere
B. Định lý Gauss cho điện trường
C. Định luật Faraday
D. Định luật Coulomb

119. Trong một mạch dao động $LC$ lý tưởng, năng lượng của mạch được bảo toàn và chuyển hóa qua lại giữa:

A. Điện trường và nhiệt năng
B. Điện trường trong tụ điện và từ trường trong cuộn cảm
C. Từ trường và hóa năng
D. Năng lượng photon và động năng

120. Chiết suất tuyệt đối $n$ của một môi trường được xác định bằng tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không $c$ và tốc độ ánh sáng trong môi trường đó $v$:

A. $n = v / c$
B. $n = c / v$
C. $n = c \cdot v$
D. $n = \sqrt{c/v}$

121. Theo định luật Gauss, điện thông $\Phi_e$ gửi qua một mặt kín $S$ bao quanh một điện tích điểm $q$ trong chân không là:

A. $\Phi_e = \frac{q}{\epsilon_0}$
B. $\Phi_e = q \epsilon_0$
C. $\Phi_e = \frac{\epsilon_0}{q}$
D. $\Phi_e = 4 \pi R^2 q$

122. Một tụ điện phẳng có diện tích mỗi bản là $S$, khoảng cách giữa hai bản là $d$, giữa hai bản là hằng số điện môi $\epsilon$. Điện dung $C$ của tụ điện là:

A. $C = \frac{\epsilon \epsilon_0 d}{S}$
B. $C = \frac{\epsilon \epsilon_0 S}{d}$
C. $C = \frac{S}{\epsilon \epsilon_0 d}$
D. $C = \frac{d}{\epsilon \epsilon_0 S}$

123. Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm $q$ tại một điểm cách nó một khoảng $r$ trong chân không có độ lớn là:

A. $E = \frac{1}{4\pi \epsilon_0} \frac{q}{r^2}$
B. $E = \frac{1}{4\pi \epsilon_0} \frac{q}{r}$
C. $E = \frac{1}{4\pi \epsilon_0} \frac{q^2}{r^2}$
D. $E = 4\pi \epsilon_0 \frac{q}{r^2}$

124. Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích $q$ từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều $\vec{E}$ được tính bằng công thức ($d$ là hình chiếu của MN lên phương của $\vec{E}$):

A. $A = qEd$
B. $A = \frac{qE}{d}$
C. $A = \frac{q}{Ed}$
D. $A = qE^2 d$

125. Mật độ năng lượng điện trường $w_e$ trong chân không được xác định bởi công thức nào sau đây?

A. $w_e = \frac{1}{2} \epsilon_0 E^2$
B. $w_e = \epsilon_0 E^2$
C. $w_e = \frac{1}{2} \epsilon_0 E$
D. $w_e = 2 \epsilon_0 E^2$

126. Định luật Ohm dưới dạng vi phân được biểu diễn bởi công thức nào ($j$ là mật độ dòng điện, $\sigma$ là điện dẫn suất, $E$ là cường độ điện trường)?

A. $\vec{j} = \sigma \vec{E}$
B. $\vec{j} = \frac{\vec{E}}{\sigma}$
C. $\vec{E} = \sigma \vec{j}$
D. $\vec{j} = \sigma^2 \vec{E}$

127. Cảm ứng từ $B$ do một dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ $I$ gây ra tại một điểm cách dây dẫn một khoảng $r$ trong chân không là:

A. $B = 2 \cdot 10^{-7} \frac{I}{r}$
B. $B = 2 \pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{r}$
C. $B = 4 \pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{r}$
D. $B = 2 \cdot 10^{-7} \frac{I}{r^2}$

128. Lực Lorentz tác dụng lên một điện tích $q$ chuyển động với vận tốc $\vec{v}$ trong từ trường đều $\vec{B}$ được tính theo công thức:

A. $\vec{F} = q(\vec{v} \times \vec{B})$
B. $\vec{F} = q(\vec{B} \times \vec{v})$
C. $\vec{F} = \frac{1}{q}(\vec{v} \times \vec{B})$
D. $\vec{F} = q \vec{v} B$

129. Một ống dây dài (solenoid) gồm $N$ vòng dây, chiều dài $l$, có dòng điện $I$ chạy qua. Cảm ứng từ $B$ bên trong lòng ống dây (xem là lý tưởng) là:

A. $B = \mu_0 \frac{N}{l} I$
B. $B = \mu_0 \frac{l}{N} I$
C. $B = 2\pi \mu_0 \frac{N}{l} I$
D. $B = \mu_0 N I$

130. Từ thông $\Phi_m$ gửi qua một diện tích $S$ đặt trong từ trường đều $\vec{B}$ hợp với pháp tuyến mặt $S$ một góc $\alpha$ là:

A. $\Phi_m = BS \cos \alpha$
B. $\Phi_m = BS \sin \alpha$
C. $\Phi_m = B S \tan \alpha$
D. $\Phi_m = \frac{B}{S} \cos \alpha$

131. Theo định luật Faraday, suất điện động cảm ứng $e_c$ xuất hiện trong một mạch kín tỉ lệ với:

A. Tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
B. Giá trị của từ thông qua mạch
C. Diện tích của mạch
D. Cường độ dòng điện trong mạch

132. Năng lượng từ trường $W_m$ tích lũy trong một ống dây có độ tự cảm $L$ khi có dòng điện $I$ chạy qua là:

A. $W_m = \frac{1}{2} L I^2$
B. $W_m = L I^2$
C. $W_m = \frac{1}{2} L^2 I$
D. $W_m = \frac{1}{2} (LI)^2$

133. Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng qua hai khe Young, khoảng vân $i$ được tính theo công thức ($D$ là khoảng cách từ khe đến màn, $a$ là khoảng cách giữa hai khe, $\lambda$ là bước sóng):

A. $i = \frac{\lambda D}{a}$
B. $i = \frac{\lambda a}{D}$
C. $i = \frac{a D}{\lambda}$
D. $i = \lambda D a$

134. Điều kiện để có cực đại giao thoa tại một điểm đối với hai nguồn sáng kết hợp cùng pha là hiệu quang lộ $\Delta L$ phải thỏa mãn:

A. $\Delta L = k\lambda$ (với $k = 0, \pm 1, \pm 2, …$)
B. $\Delta L = (k + 1/2)\lambda$ (với $k = 0, \pm 1, \pm 2, …$)
C. $\Delta L = (2k + 1)\lambda$
D. $\Delta L = \frac{k\lambda}{2}$

135. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất $n_1$ sang môi trường chiết suất $n_2$ ($n_1 < n_2$), góc tới Brewster $i_B$ để tia phản xạ bị phân cực hoàn toàn thỏa mãn:

A. $\tan i_B = \frac{n_2}{n_1}$
B. $\sin i_B = \frac{n_2}{n_1}$
C. $\tan i_B = \frac{n_1}{n_2}$
D. $\cos i_B = \frac{n_2}{n_1}$

136. Định luật Malus về cường độ ánh sáng sau khi truyền qua kính phân cực và kính phân tích có trục quang học hợp với nhau một góc $\alpha$ là:

A. $I = I_0 \cos^2 \alpha$
B. $I = I_0 \cos \alpha$
C. $I = I_0 \sin^2 \alpha$
D. $I = \frac{I_0}{2} \cos^2 \alpha$

137. Trong hiện tượng nhiễu xạ qua một khe hẹp có bề rộng $b$, điều kiện để có cực tiểu nhiễu xạ là ($k = \pm 1, \pm 2, …$):

A. $b \sin \theta = k\lambda$
B. $b \sin \theta = (k + 1/2)\lambda$
C. $b \cos \theta = k\lambda$
D. $b \tan \theta = k\lambda$

138. Công thức Einstein về hiện tượng quang điện là:

A. $hf = A + \frac{1}{2} mv_{max}^2$
B. $hf = A – \frac{1}{2} mv_{max}^2$
C. $hf = \frac{1}{2} mv_{max}^2 – A$
D. $A = hf + \frac{1}{2} mv_{max}^2$

139. Bước sóng De Broglie $\lambda$ của một hạt có động lượng $p$ được xác định bởi công thức:

A. $\lambda = \frac{h}{p}$
B. $\lambda = hp$
C. $\lambda = \frac{p}{h}$
D. $\lambda = \frac{h}{p^2}$

140. Theo mẫu nguyên tử Bohr, năng lượng của electron trong nguyên tử Hydro ở trạng thái dừng thứ $n$ là:

A. $E_n = -\frac{13,6}{n^2} (eV)$
B. $E_n = -\frac{13,6}{n} (eV)$
C. $E_n = \frac{13,6}{n^2} (eV)$
D. $E_n = -13,6 \cdot n^2 (eV)$

141. Trong hệ thức bất định Heisenberg cho tọa độ $x$ và động lượng $p_x$:

A. $\Delta x \cdot \Delta p_x \ge \frac{\hbar}{2}$
B. $\Delta x \cdot \Delta p_x \le \frac{\hbar}{2}$
C. $\Delta x \cdot \Delta p_x \ge \hbar$
D. $\Delta x \cdot \Delta p_x = 0$

142. Mật độ dòng điện dịch được Maxwell đưa ra có biểu thức là:

A. $\vec{j}_d = \frac{\partial \vec{D}}{\partial t}$
B. $\vec{j}_d = \sigma \vec{E}$
C. $\vec{j}_d = \epsilon \vec{E}$
D. $\vec{j}_d = \frac{\partial \vec{B}}{\partial t}$

143. Độ biến thiên bước sóng Compton $\Delta \lambda$ khi photon tán xạ trên electron tự do phụ thuộc vào:

A. Góc tán xạ $\theta$
B. Bản chất của chất tán xạ
C. Bước sóng của photon tới
D. Cường độ chùm photon tới

144. Một vòng dây tròn bán kính $R$ có dòng điện $I$ chạy qua. Cảm ứng từ tại tâm vòng dây là:

A. $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
B. $B = 2 \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
C. $B = 4\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$
D. $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R^2}$

145. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của sóng điện từ?

A. Là sóng dọc
B. Lan truyền được trong chân không
C. Là sóng ngang
D. Vector $\vec{E}$ và $\vec{B}$ luôn vuông góc với nhau

146. Trong thí nghiệm vân tròn Newton bằng ánh sáng đơn sắc bước sóng $\lambda$, bán kính vân tối thứ $k$ (quan sát bằng ánh sáng phản xạ) được tính bởi:

A. $r_k = \sqrt{k\lambda R}$
B. $r_k = \sqrt{(k+1/2)\lambda R}$
C. $r_k = k\lambda R$
D. $r_k = \sqrt{2k\lambda R}$

147. Một hạt chuyển động với vận tốc $v$ trong từ trường đều $\vec{B}$ theo phương vuông góc với các đường sức từ. Quỹ đạo của hạt là:

A. Đường tròn
B. Đường thẳng
C. Đường parabol
D. Đường xoắn ốc

148. Điện thế $V$ tại một điểm cách điện tích điểm $q$ một khoảng $r$ trong chân không được xác định bởi (chọn gốc điện thế ở vô cùng):

A. $V = \frac{1}{4\pi \epsilon_0} \frac{q}{r}$
B. $V = \frac{1}{4\pi \epsilon_0} \frac{q}{r^2}$
C. $V = 9 \cdot 10^9 q r$
D. $V = \frac{1}{4\pi \epsilon_0} \frac{q^2}{r}$

149. Hệ thức liên hệ giữa cường độ điện trường $E$ và hiệu điện thế $U$ giữa hai điểm dọc theo đường sức trong điện trường đều cách nhau một khoảng $d$ là:

A. $E = \frac{U}{d}$
B. $U = \frac{E}{d}$
C. $E = Ud$
D. $E = \frac{d}{U}$

150. Độ tự cảm $L$ của một ống dây dài $l$, tiết diện $S$, gồm $N$ vòng dây, lõi không khí là:

A. $L = \mu_0 \frac{N^2}{l} S$
B. $L = \mu_0 \frac{N}{l} S$
C. $L = \mu_0 \frac{N^2}{S} l$
D. $L = \mu_0 \frac{N}{l^2} S$

Số câu đã làm: 0/0
Thời gian còn lại: 00:00:00
  • Đã làm
  • Chưa làm
  • Cần kiểm tra lại
© 2026 Trending New 24h • Tạo ra với GeneratePress

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả, bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

HƯỚNG DẪN TÌM MẬT KHẨU

Đang tải nhiệm vụ...

Bước 1: Mở tab mới và truy cập Google.com. Sau đó tìm kiếm chính xác từ khóa sau:

Bước 2: Tìm và click vào kết quả có trang web giống như hình ảnh dưới đây:

Hướng dẫn tìm kiếm

Bước 3: Kéo xuống cuối trang đó để tìm mật khẩu như hình ảnh hướng dẫn:

Hướng dẫn lấy mật khẩu

Nếu tìm không thấy mã bạn có thể Đổi nhiệm vụ để lấy mã khác nhé.