Chuyển đến nội dung

Trắc nghiệm Luật thi hành án dân sự online có đáp án

Trắc Nghiệm Kinh Tế & Xã Hội

Trắc nghiệm Luật thi hành án dân sự online có đáp án

Ngày cập nhật: Tháng 2 7, 2026

Lưu ý và Miễn trừ trách nhiệm:Toàn bộ nội dung câu hỏi, đáp án và thông tin được cung cấp trên website này được xây dựng nhằm mục đích tham khảo, hỗ trợ ôn tập và củng cố kiến thức. Chúng tôi không cam kết về tính chính xác tuyệt đối, tính cập nhật hay độ tin cậy hoàn toàn của các dữ liệu này. Nội dung tại đây KHÔNG PHẢI LÀ ĐỀ THI CHÍNH THỨC của bất kỳ tổ chức giáo dục, trường đại học hay cơ quan cấp chứng chỉ nào. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm khi sử dụng các thông tin này vào mục đích học tập, nghiên cứu hoặc áp dụng vào thực tiễn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ sai sót, thiệt hại hoặc hậu quả nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trên website này.

Hãy cùng khám phá bộ Trắc nghiệm Luật thi hành án dân sự online có đáp án. Nội dung câu hỏi được xây dựng nhằm hỗ trợ bạn ôn tập và ghi nhớ hiệu quả. Chỉ cần bấm vào phần trắc nghiệm bạn quan tâm để làm bài ngay. Hy vọng bạn có trải nghiệm học tập hiệu quả và thú vị

★★★★★
★★★★★
4.6/5 (173 đánh giá)

1. Khi người phải thi hành án cố tình trốn tránh nghĩa vụ thi hành án, Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp gì?

A. Chỉ được nhắc nhở.
B. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
C. Không có biện pháp nào.
D. Báo cáo lên Tòa án.

2. Trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp tạm đình chỉ thi hành án?

A. Người phải thi hành án bị ốm nặng có xác nhận của cơ sở y tế.
B. Người phải thi hành án là phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
C. Có quyết định kháng nghị của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
D. Người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án.

3. Khi nào Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan công an hỗ trợ cưỡng chế thi hành án?

A. Khi gặp khó khăn trong việc xác minh điều kiện thi hành án.
B. Khi người phải thi hành án chống đối, gây rối trật tự.
C. Khi cần tống đạt văn bản thi hành án.
D. Khi cần bảo vệ tài sản kê biên.

4. Thẩm quyền cưỡng chế thi hành án đối với các khoản thu nhập của người phải thi hành án do cơ quan, tổ chức nào thực hiện?

A. Cơ quan quản lý trực tiếp người phải thi hành án.
B. Cơ quan thi hành án dân sự.
C. Ngân hàng nơi người phải thi hành án mở tài khoản.
D. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phải thi hành án cư trú.

5. Theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hạn thông báo về thi hành án cho người phải thi hành án là bao nhiêu ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án?

A. 10 ngày
B. 3 ngày
C. 5 ngày
D. 15 ngày

6. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản án, quyết định của Tòa án với nội dung quyết định thi hành án thì căn cứ vào đâu để thi hành?

A. Nội dung quyết định thi hành án.
B. Nội dung bản án, quyết định của Tòa án.
C. Ý kiến của Viện kiểm sát.
D. Ý kiến của cơ quan thi hành án cấp trên.

7. Thủ tục thi hành án được thực hiện theo nguyên tắc nào?

A. Chỉ theo yêu cầu của người được thi hành án.
B. Bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ, kịp thời, đúng pháp luật.
C. Chỉ theo quyết định của Chấp hành viên.
D. Chỉ theo yêu cầu của người phải thi hành án.

8. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu về thi hành án dân sự là bao nhiêu ngày?

A. 10 ngày
B. 15 ngày
C. 30 ngày
D. 45 ngày

9. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản của người phải thi hành án?

A. Khi người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án và có tiền trong tài khoản.
B. Khi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù.
C. Khi người phải thi hành án không có mặt tại địa phương.
D. Khi người phải thi hành án chưa thành niên.

10. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự đối với quyết định, hành vi của Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương?

A. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
B. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự.
C. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
D. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

11. Việc bán đấu giá tài sản kê biên phải được thực hiện trong thời hạn bao lâu kể từ ngày định giá?

A. 15 ngày
B. 30 ngày
C. 45 ngày
D. 60 ngày

12. Trong trường hợp người phải thi hành án chết, việc thi hành án được thực hiện như thế nào?

A. Việc thi hành án chấm dứt.
B. Thực hiện trên tài sản của người thừa kế.
C. Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành án.
D. Tòa án ra quyết định đình chỉ thi hành án.

13. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có quyền yêu cầu thi hành án?

A. Chỉ người được thi hành án.
B. Người được thi hành án, người phải thi hành án, hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
C. Chỉ người phải thi hành án.
D. Viện kiểm sát.

14. Điều kiện để Chấp hành viên được kê biên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án là gì?

A. Người phải thi hành án không có tài sản nào khác để thi hành án.
B. Quyền sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
C. Người phải thi hành án đồng ý kê biên quyền sử dụng đất.
D. Có quyết định của Tòa án cho phép kê biên quyền sử dụng đất.

15. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có trách nhiệm cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án?

A. Chỉ người phải thi hành án.
B. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
C. Chỉ người được thi hành án.
D. Chỉ Chấp hành viên.

16. Khi nào thì người phải thi hành án được coi là có điều kiện thi hành án?

A. Khi có tài sản, thu nhập để đảm bảo thi hành án.
B. Khi có người thân bảo lãnh.
C. Khi có đơn xin thi hành án.
D. Khi có cam kết thi hành án.

17. Theo Luật Thi hành án dân sự, cơ quan nào có thẩm quyền quản lý nhà nước về thi hành án dân sự?

A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Tòa án nhân dân tối cao.
D. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

18. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao nhiêu năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật?

A. 3 năm
B. 5 năm
C. 7 năm
D. 10 năm

19. Viện kiểm sát có vai trò gì trong hoạt động thi hành án dân sự?

A. Trực tiếp tổ chức thi hành án.
B. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động thi hành án.
C. Quyết định các biện pháp cưỡng chế thi hành án.
D. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

20. Ai là người có trách nhiệm tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án?

A. Thẩm phán.
B. Chấp hành viên.
C. Kiểm sát viên.
D. Luật sư.

21. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc định giá tài sản kê biên do cơ quan nào thực hiện?

A. Do Chấp hành viên tự định giá.
B. Do Hội đồng định giá do Chấp hành viên thành lập.
C. Do cơ quan tài chính địa phương định giá.
D. Do tổ chức thẩm định giá tài sản.

22. Trong trường hợp có nhiều người cùng phải thi hành một nghĩa vụ, việc thi hành án được thực hiện như thế nào?

A. Chỉ thi hành đối với người có tài sản nhiều nhất.
B. Thi hành án đối với tất cả những người đó cho đến khi nghĩa vụ được thực hiện xong.
C. Chỉ thi hành đối với người đại diện.
D. Chia đều nghĩa vụ cho từng người.

23. Trong quá trình thi hành án, tài sản nào sau đây được loại trừ khỏi việc kê biên?

A. Nhà ở duy nhất của người phải thi hành án và gia đình họ nếu giá trị thấp hơn mức do pháp luật quy định.
B. Tất cả các loại tài sản của người phải thi hành án.
C. Tài sản đang được thế chấp tại ngân hàng.
D. Tài sản đang cho thuê.

24. Theo Luật Thi hành án dân sự, tài sản nào sau đây được dùng để bảo đảm nghĩa vụ thi hành án?

A. Tất cả tài sản của người phải thi hành án.
B. Tài sản thuộc sở hữu của người phải thi hành án hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.
C. Tài sản do người khác cho mượn.
D. Tài sản đang tranh chấp.

25. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án?

A. Khi người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án và có điều kiện thi hành án.
B. Khi người phải thi hành án không có mặt tại nơi cư trú.
C. Khi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù.
D. Khi người phải thi hành án chưa đủ 18 tuổi.

26. Theo Luật Thi hành án dân sự, đối tượng nào sau đây được ưu tiên thanh toán khi thi hành án?

A. Các khoản nợ có bảo đảm.
B. Tiền cấp dưỡng, tiền lương, tiền công, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
C. Các khoản phạt vi phạm hành chính.
D. Các khoản thuế.

27. Chấp hành viên có trách nhiệm xác minh điều kiện thi hành án trong thời hạn bao lâu kể từ khi nhận quyết định thi hành án?

A. 05 ngày làm việc.
B. 10 ngày làm việc.
C. 15 ngày làm việc.
D. 30 ngày làm việc.

28. Trong trường hợp Chấp hành viên có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thi hành án thì sẽ bị xử lý như thế nào?

A. Chỉ bị khiển trách.
B. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
C. Chỉ bị cảnh cáo.
D. Chỉ bị buộc thôi việc.

29. Quyết định thi hành án chủ động được ban hành trong trường hợp nào?

A. Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về vụ án hình sự đối với phần dân sự, bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
B. Khi có yêu cầu thi hành án của đương sự.
C. Khi người phải thi hành án đang ở nước ngoài.
D. Khi tài sản thi hành án đang bị tranh chấp.

30. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền ra quyết định đình chỉ thi hành án?

A. Người phải thi hành án không có khả năng thi hành án.
B. Người được thi hành án tự nguyện rút yêu cầu thi hành án.
C. Người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù.
D. Người phải thi hành án đang ở nước ngoài.

31. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan công an hỗ trợ cưỡng chế thi hành án?

A. Khi người phải thi hành án chống đối việc thi hành án.
B. Khi có nguy cơ xảy ra mất trật tự, an toàn trong quá trình thi hành án.
C. Khi cần thiết để đảm bảo việc thi hành án được thực hiện đúng pháp luật.
D. Tất cả các đáp án trên.

32. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định, hành vi của Chấp hành viên?

A. Tòa án nhân dân cấp huyện.
B. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.
C. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh.
D. Tổng cục Thi hành án dân sự.

33. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người thân thích của người phải thi hành án?

A. Khi người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án.
B. Khi người thân thích đồng ý cho kê biên tài sản của họ.
C. Khi có căn cứ chứng minh tài sản đó là của người phải thi hành án nhưng đang đứng tên người thân thích để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.
D. Không được kê biên trong mọi trường hợp.

34. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự khác?

A. Khi người phải thi hành án đang cư trú ở địa phương khác.
B. Khi tài sản của người phải thi hành án ở địa phương khác.
C. Khi vụ việc thi hành án có tính chất phức tạp.
D. Khi người được thi hành án yêu cầu.

35. Trong trường hợp người phải thi hành án chết, nghĩa vụ thi hành án được giải quyết như thế nào?

A. Nghĩa vụ thi hành án chấm dứt.
B. Người thừa kế của người phải thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi di sản được hưởng.
C. Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành án.
D. Tòa án quyết định.

36. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên không được trực tiếp tổ chức thi hành án?

A. Là vợ hoặc chồng của người phải thi hành án.
B. Là con đẻ của người được thi hành án.
C. Có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc thi hành án.
D. Tất cả các trường hợp trên.

37. Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây được coi là ‘trở ngại khách quan’ để kéo dài thời hiệu yêu cầu thi hành án?

A. Người phải thi hành án cố tình trốn tránh việc thi hành án.
B. Người được thi hành án không biết địa chỉ của người phải thi hành án.
C. Người được thi hành án bị ốm nặng, không thể làm thủ tục yêu cầu thi hành án.
D. Người được thi hành án đi công tác xa.

38. Trong trường hợp người phải thi hành án không còn tài sản nào khác để thi hành án, tài sản nào sau đây vẫn có thể bị kê biên để thi hành án?

A. Nhà ở duy nhất của người phải thi hành án và gia đình họ.
B. Các vật dụng sinh hoạt tối thiểu của gia đình.
C. Quyền sử dụng đất của người phải thi hành án.
D. Phương tiện kiếm sống duy nhất của người phải thi hành án.

39. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc định giá tài sản kê biên được thực hiện như thế nào?

A. Do Chấp hành viên tự định giá.
B. Do người phải thi hành án định giá.
C. Do tổ chức thẩm định giá thực hiện.
D. Do Chấp hành viên thỏa thuận với người phải thi hành án; nếu không thỏa thuận được thì thuê tổ chức thẩm định giá.

40. Theo Luật Thi hành án dân sự, cơ quan nào có thẩm quyền quản lý nhà nước về thi hành án dân sự?

A. Tòa án nhân dân tối cao.
B. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
C. Chính phủ.
D. Bộ Tư pháp.

41. Trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp đình chỉ thi hành án?

A. Người phải thi hành án chết không có người thừa kế.
B. Người phải thi hành án bị mất tích.
C. Tài sản kê biên không đủ để thi hành án.
D. Có quyết định của Tòa án tạm đình chỉ việc thi hành án.

42. Thời hạn tự nguyện thi hành án là bao nhiêu ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án?

A. 5 ngày
B. 10 ngày
C. 15 ngày
D. 30 ngày

43. Trong trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thi hành án đối với một người phải thi hành án, việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện theo thứ tự nào?

A. Người nào yêu cầu trước được thanh toán trước.
B. Thanh toán theo tỷ lệ tương ứng với số tiền yêu cầu thi hành án của mỗi người.
C. Thanh toán theo quyết định của Chấp hành viên.
D. Ưu tiên thanh toán cho các khoản nợ có bảo đảm, tiền cấp dưỡng, tiền lương, tiền công.

44. Theo Luật Thi hành án dân sự, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của Chấp hành viên là bao nhiêu ngày?

A. 5 ngày
B. 10 ngày
C. 15 ngày
D. 30 ngày

45. Theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hạn thông báo về thi hành án cho người phải thi hành án là bao nhiêu ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án?

A. 10 ngày
B. 3 ngày
C. 5 ngày
D. 15 ngày

46. Theo Luật Thi hành án dân sự, thời hạn thông báo kết quả thi hành án cho đương sự là bao nhiêu ngày, kể từ ngày thi hành xong bản án, quyết định?

A. 3 ngày
B. 5 ngày
C. 10 ngày
D. 15 ngày

47. Quyết định cưỡng chế thi hành án có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm nào?

A. Kể từ ngày ban hành.
B. Kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định.
C. Sau 5 ngày kể từ ngày ban hành.
D. Sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

48. Theo Luật Thi hành án dân sự, biện pháp cưỡng chế thi hành án nào sau đây không được áp dụng đối với người chưa thành niên?

A. Trừ vào thu nhập.
B. Kê biên, xử lý tài sản.
C. Buộc thực hiện công việc nhất định.
D. Tạm giữ người.

49. Trong trường hợp người phải thi hành án không có mặt tại nơi cư trú, việc thông báo quyết định thi hành án được thực hiện như thế nào?

A. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
B. Giao cho người thân thích của người phải thi hành án.
C. Niêm yết công khai tại nơi cư trú của người phải thi hành án.
D. Báo cáo lên Tòa án để giải quyết.

50. Trong trường hợp tài sản kê biên là nhà ở duy nhất của người phải thi hành án, việc xử lý tài sản này được thực hiện như thế nào?

A. Bán đấu giá ngay để đảm bảo thi hành án.
B. Cho người phải thi hành án thuê lại nhà ở.
C. Chỉ được xử lý khi người phải thi hành án không còn tài sản nào khác để thi hành án.
D. Không được xử lý trong mọi trường hợp.

51. Chấp hành viên có quyền tự mình xác minh điều kiện thi hành án trong trường hợp nào?

A. Khi có yêu cầu của đương sự bằng văn bản.
B. Khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành.
C. Khi có thông tin về việc người phải thi hành án tẩu tán tài sản.
D. Tất cả các trường hợp trên.

52. Hậu quả pháp lý của việc hết thời hiệu yêu cầu thi hành án là gì?

A. Bản án, quyết định của Tòa án không còn giá trị thi hành.
B. Người được thi hành án mất quyền yêu cầu thi hành án.
C. Người phải thi hành án không phải thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
D. Tất cả các đáp án trên.

53. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai là người có trách nhiệm cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án cho Chấp hành viên?

A. Chỉ người được thi hành án.
B. Chỉ người phải thi hành án.
C. Người được thi hành án, người phải thi hành án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
D. Tòa án nhân dân.

54. Khi nào Chấp hành viên có quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án?

A. Khi có yêu cầu của người phải thi hành án.
B. Khi người phải thi hành án đang điều trị bệnh hiểm nghèo.
C. Khi nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát.
D. Khi có tranh chấp về quyền sở hữu tài sản kê biên.

55. Theo quy định của pháp luật, ai là người có quyền yêu cầu thi hành án?

A. Chỉ người được thi hành án.
B. Người được thi hành án hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
C. Viện kiểm sát nhân dân.
D. Tòa án nhân dân.

56. Quyết định thi hành án chủ động được ban hành trong trường hợp nào?

A. Bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hình sự.
B. Quyết định của Trọng tài thương mại.
C. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
D. Tất cả các trường hợp trên.

57. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao nhiêu năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật?

A. 3 năm
B. 5 năm
C. 10 năm
D. 15 năm

58. Theo Luật Thi hành án dân sự, tài sản nào sau đây được ưu tiên thanh toán khi thi hành án?

A. Tiền lương, tiền công của người lao động.
B. Các khoản nợ có bảo đảm.
C. Tiền cấp dưỡng.
D. Tất cả các đáp án trên.

59. Điều kiện để Chấp hành viên tiến hành việc kê biên tài sản là gì?

A. Có quyết định thi hành án đang có hiệu lực.
B. Hết thời hạn tự nguyện thi hành án.
C. Người phải thi hành án không tự nguyện thi hành.
D. Tất cả các đáp án trên.

60. Những loại tài sản nào sau đây thuộc diện được miễn kê biên thi hành án?

A. Vật dụng sinh hoạt cần thiết tối thiểu của người phải thi hành án và gia đình.
B. Thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình.
C. Công cụ lao động cần thiết để duy trì đời sống của người phải thi hành án và gia đình.
D. Tất cả các đáp án trên.

61. Trong quá trình thi hành án, nếu phát hiện có sai sót trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Chấp hành viên phải làm gì?

A. Tự mình sửa chữa sai sót đó.
B. Báo cáo với cơ quan đã ra bản án, quyết định để xem xét lại.
C. Đình chỉ thi hành án và báo cáo với Viện kiểm sát.
D. Tiếp tục thi hành án theo nội dung bản án, quyết định.

62. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc cưỡng chế thi hành án đối với nhà ở chỉ được thực hiện trong trường hợp nào?

A. Khi người phải thi hành án không còn tài sản nào khác.
B. Khi có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong gia đình người phải thi hành án.
C. Khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp thuyết phục, vận động mà không có kết quả.
D. Khi nhà ở đó là tài sản thuộc sở hữu chung và có tranh chấp.

63. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp để thi hành án?

A. Khi giá trị tài sản kê biên lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.
B. Khi có sự đồng ý của bên nhận cầm cố, thế chấp.
C. Khi không còn tài sản nào khác để thi hành án.
D. Trong mọi trường hợp.

64. Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây được coi là trốn tránh nghĩa vụ thi hành án?

A. Tẩu tán tài sản.
B. Cố tình không kê khai tài sản.
C. Không chấp hành quyết định của Chấp hành viên.
D. Tất cả các hành vi trên.

65. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao lâu kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật?

A. 3 năm.
B. 5 năm.
C. 7 năm.
D. 10 năm.

66. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai là người có quyền yêu cầu thi hành án?

A. Người được thi hành án.
B. Người phải thi hành án.
C. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
D. Chỉ người được thi hành án và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

67. Theo Luật Thi hành án dân sự, cơ quan nào có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự?

A. Tòa án nhân dân.
B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Thanh tra Chính phủ.
D. Bộ Tư pháp.

68. Theo Luật Thi hành án dân sự, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu về thi hành án là bao nhiêu ngày?

A. 15 ngày.
B. 30 ngày.
C. 45 ngày.
D. 60 ngày.

69. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc định giá tài sản kê biên do ai thực hiện?

A. Chấp hành viên.
B. Hội đồng định giá do Chấp hành viên thành lập.
C. Tổ chức thẩm định giá.
D. Do Chấp hành viên và tổ chức thẩm định giá phối hợp thực hiện.

70. Trường hợp nào sau đây không phải là căn cứ tạm đình chỉ thi hành án?

A. Người phải thi hành án bị ốm nặng.
B. Người phải thi hành án đang đi công tác xa.
C. Có quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát.
D. Người được thi hành án đồng ý tạm đình chỉ.

71. Trong trường hợp người phải thi hành án là doanh nghiệp bị phá sản, việc thi hành án được thực hiện như thế nào?

A. Tạm dừng cho đến khi doanh nghiệp phục hồi.
B. Thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
C. Chỉ thi hành án sau khi có sự đồng ý của chủ nợ.
D. Miễn thi hành án.

72. Biện pháp bảo đảm thi hành án nào sau đây không được quy định trong Luật Thi hành án dân sự?

A. Kê biên tài sản.
B. Phong tỏa tài khoản.
C. Tạm dừng xuất cảnh.
D. Thế chấp tài sản.

73. Thời hạn tự nguyện thi hành án là bao nhiêu ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án?

A. 5 ngày.
B. 10 ngày.
C. 15 ngày.
D. 30 ngày.

74. Theo Luật Thi hành án dân sự, tài sản nào sau đây được loại trừ khỏi việc kê biên để thi hành án?

A. Nhà ở duy nhất của người phải thi hành án.
B. Vật dụng sinh hoạt thông thường của gia đình.
C. Công cụ lao động cần thiết để sinh sống.
D. Tất cả các tài sản trên, nếu đáp ứng điều kiện luật định.

75. Theo Luật Thi hành án dân sự, tài sản nào sau đây được ưu tiên thanh toán khi thi hành án?

A. Các khoản nợ có bảo đảm.
B. Tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội.
C. Các khoản nợ thuế.
D. Các khoản nợ không có bảo đảm.

76. Trường hợp nào sau đây Chấp hành viên phải ra quyết định hoãn thi hành án?

A. Người phải thi hành án ốm nặng có xác nhận của cơ sở y tế.
B. Người được thi hành án đồng ý cho hoãn thi hành án.
C. Có quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát có thẩm quyền.
D. Tất cả các trường hợp trên.

77. Chấp hành viên có những quyền hạn nào theo Luật Thi hành án dân sự?

A. Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án.
B. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án.
C. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp thi hành án.
D. Tất cả các quyền hạn trên.

78. Khiếu nại quyết định của Chấp hành viên về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được giải quyết theo trình tự nào?

A. Khiếu nại lên Tòa án, sau đó lên Thủ trưởng cơ quan thi hành án.
B. Khiếu nại lên Thủ trưởng cơ quan thi hành án, sau đó có thể khiếu nại lên Tòa án.
C. Khiếu nại trực tiếp lên Viện kiểm sát.
D. Không có trình tự giải quyết khiếu nại trong trường hợp này.

79. Trong trường hợp người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù, việc thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?

A. Tạm dừng cho đến khi người đó mãn hạn tù.
B. Vẫn tiến hành thi hành án đối với tài sản của người đó.
C. Chỉ thi hành án sau khi có sự đồng ý của cơ quan quản lý trại giam.
D. Miễn thi hành án.

80. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thi hành án?

A. Tòa án nhân dân.
B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Chấp hành viên.
D. Ủy ban nhân dân.

81. Trong trường hợp người phải thi hành án không có tài sản để thi hành, Chấp hành viên phải làm gì?

A. Đình chỉ thi hành án.
B. Yêu cầu người được thi hành án tự thỏa thuận với người phải thi hành án.
C. Tiếp tục xác minh điều kiện thi hành án trong thời hạn quy định.
D. Báo cáo với Tòa án để xem xét lại bản án.

82. Trong trường hợp nào sau đây, việc thi hành án phải đình chỉ?

A. Người phải thi hành án chết mà không có người thừa kế.
B. Người được thi hành án tự nguyện rút yêu cầu thi hành án.
C. Bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm.
D. Tất cả các trường hợp trên.

83. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc xác minh điều kiện thi hành án do ai thực hiện?

A. Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
B. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
C. Chấp hành viên.
D. Cơ quan công an.

84. Trong trường hợp có sự tranh chấp về quyền sở hữu tài sản kê biên, việc giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?

A. Tòa án nhân dân.
B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Cơ quan thi hành án dân sự.
D. Ủy ban nhân dân.

85. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án không đúng quy định?

A. Chấp hành viên.
B. Thủ trưởng cơ quan thi hành án.
C. Người được thi hành án.
D. Người phải thi hành án.

86. Quyết định thi hành án chủ động được ban hành trong trường hợp nào?

A. Khi người được thi hành án có yêu cầu.
B. Đối với các khoản thu nộp ngân sách nhà nước.
C. Khi có tranh chấp về tài sản.
D. Khi người phải thi hành án không có khả năng thi hành.

87. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự?

A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
B. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
C. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp.
D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

88. Theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), cơ quan nào có thẩm quyền thi hành án dân sự?

A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
B. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
C. Cơ quan thi hành án dân sự.
D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

89. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên?

A. Người được thi hành án.
B. Người phải thi hành án.
C. Viện kiểm sát nhân dân.
D. Tất cả các đối tượng trên.

90. Hậu quả pháp lý của việc trốn tránh nghĩa vụ thi hành án dân sự là gì?

A. Bị xử phạt hành chính.
B. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
C. Bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án.
D. Tất cả các hậu quả trên.

91. Việc định giá tài sản kê biên để thi hành án do ai thực hiện?

A. Do tổ chức thẩm định giá hoặc Hội đồng định giá thực hiện.
B. Do Chấp hành viên tự định giá.
C. Do Tòa án định giá.
D. Do người được thi hành án định giá.

92. Trong trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện giao tài sản là động sản đã bị kê biên thì Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp nào?

A. Cưỡng chế giao tài sản.
B. Tạm giữ người.
C. Khởi tố hình sự.
D. Tịch thu tài sản.

93. Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của Chấp hành viên là bao nhiêu ngày?

A. 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
B. 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
C. 45 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
D. 60 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

94. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai là người có quyền ra quyết định hoãn thi hành án?

A. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
B. Chánh án Tòa án đã ra bản án, quyết định.
C. Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền.
D. Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

95. Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây thì Chấp hành viên phải từ chối thi hành án?

A. Quyết định thi hành án không đúng với nội dung bản án, quyết định của Tòa án.
B. Người phải thi hành án đang bị bệnh nặng.
C. Người phải thi hành án đang đi công tác xa.
D. Người được thi hành án không cung cấp thông tin về tài sản của người phải thi hành án.

96. Ai là người có trách nhiệm tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án?

A. Cơ quan thi hành án dân sự.
B. Tòa án.
C. Viện kiểm sát.
D. Cơ quan công an.

97. Việc xác minh điều kiện thi hành án do cơ quan nào thực hiện?

A. Do Chấp hành viên thực hiện.
B. Do Tòa án thực hiện.
C. Do Viện kiểm sát thực hiện.
D. Do cơ quan công an thực hiện.

98. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao nhiêu năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật?

A. 3 năm
B. 5 năm
C. 7 năm
D. 10 năm

99. Theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hạn tự nguyện thi hành án là bao nhiêu ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ?

A. 10 ngày
B. 20 ngày
C. 15 ngày
D. 30 ngày

100. Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối tượng nào sau đây không được làm Chấp hành viên?

A. Người đã từng bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc.
B. Người có bằng cử nhân luật.
C. Người có kinh nghiệm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên.
D. Người có sức khỏe tốt.

101. Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án khi nào?

A. Khi người phải thi hành án không có khả năng tự nguyện thi hành án và đã hết thời hạn tự nguyện thi hành án.
B. Khi có quyết định thi hành án và người phải thi hành án không hợp tác.
C. Ngay sau khi có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
D. Khi có yêu cầu của người được thi hành án.

102. Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án phải ra quyết định thi hành án?

A. 05 ngày làm việc.
B. 10 ngày làm việc.
C. 15 ngày làm việc.
D. 20 ngày làm việc.

103. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án?

A. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án nhưng không tự nguyện thi hành.
B. Người phải thi hành án không có điều kiện thi hành án.
C. Người được thi hành án yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế.
D. Viện kiểm sát yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế.

104. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh?

A. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự.
B. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.
C. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
D. Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

105. Trong trường hợp nào sau đây, việc thi hành án phải được tạm đình chỉ?

A. Người phải thi hành án bị ốm nặng có xác nhận của cơ sở y tế.
B. Có quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát có thẩm quyền.
C. Người được thi hành án đang đi công tác xa.
D. Do Chấp hành viên thấy cần thiết.

106. Theo Luật Thi hành án dân sự, khi nào thì Chấp hành viên được quyền yêu cầu cơ quan công an hỗ trợ để thực hiện việc thi hành án?

A. Khi gặp phải sự chống đối của người phải thi hành án hoặc người khác.
B. Khi người phải thi hành án không có mặt tại địa phương.
C. Khi người được thi hành án yêu cầu.
D. Khi cần xác minh thông tin về tài sản của người phải thi hành án.

107. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc cưỡng chế thi hành án đối với nhà ở duy nhất của người phải thi hành án được thực hiện trong trường hợp nào?

A. Nếu người đó không còn tài sản nào khác để thi hành án.
B. Không được thực hiện cưỡng chế trong mọi trường hợp.
C. Chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Viện kiểm sát.
D. Chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Tòa án.

108. Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây được coi là không có điều kiện thi hành án?

A. Người phải thi hành án không có tài sản hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản đó không đủ để thanh toán chi phí thi hành án và nghĩa vụ phải thi hành.
B. Người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù.
C. Người phải thi hành án đang bị bệnh hiểm nghèo.
D. Người phải thi hành án đang mất tích.

109. Theo Luật Thi hành án dân sự, tài sản nào sau đây không bị kê biên để thi hành án?

A. Lương thực, thuốc men cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình họ.
B. Ô tô cá nhân.
C. Nhà ở thứ hai của người phải thi hành án.
D. Cổ phiếu, trái phiếu.

110. Khiếu nại quyết định, hành vi của Chấp hành viên được giải quyết theo trình tự nào?

A. Giải quyết lần đầu tại Thủ trưởng cơ quan thi hành án, giải quyết lần hai tại Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự.
B. Giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.
C. Giải quyết tại Viện kiểm sát có thẩm quyền.
D. Giải quyết tại cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền.

111. Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, biện pháp bảo đảm thi hành án nào sau đây do Chấp hành viên áp dụng?

A. Phong tỏa tài khoản.
B. Tạm giữ người.
C. Kê biên tài sản.
D. Cấm xuất cảnh.

112. Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây thì người phải thi hành án được miễn một phần hoặc toàn bộ chi phí thi hành án?

A. Người phải thi hành án thuộc diện hộ nghèo.
B. Người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù.
C. Người phải thi hành án đang bị bệnh hiểm nghèo.
D. Người phải thi hành án không có khả năng lao động.

113. Theo Luật Thi hành án dân sự, tài sản nào sau đây được ưu tiên thanh toán khi thi hành án?

A. Tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về lao động, tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản.
B. Nhà ở duy nhất của người phải thi hành án.
C. Phương tiện sinh hoạt tối thiểu của gia đình người phải thi hành án.
D. Tài sản đang thế chấp tại ngân hàng.

114. Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây Chấp hành viên được quyền kê biên cả tài sản chung của vợ chồng?

A. Nghĩa vụ thi hành án là nghĩa vụ chung của vợ chồng.
B. Chỉ khi có sự đồng ý của cả vợ và chồng.
C. Chỉ khi tài sản đó do người chồng đứng tên.
D. Chỉ khi tài sản đó do người vợ đứng tên.

115. Trong quá trình thi hành án, nếu phát hiện có sai sót trong bản án, quyết định của Tòa án thì Chấp hành viên phải làm gì?

A. Báo cáo với Viện kiểm sát và Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
B. Tự mình sửa chữa sai sót đó.
C. Yêu cầu người được thi hành án tự giải quyết.
D. Báo cáo với Thủ trưởng cơ quan thi hành án để xin ý kiến.

116. Theo Luật Thi hành án dân sự, trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc xét xử khiếu nại, người khiếu nại có quyền tham gia phiên tòa xét xử khiếu nại?

A. 03 ngày làm việc.
B. 05 ngày làm việc.
C. 07 ngày làm việc.
D. 10 ngày làm việc.

117. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có quyền yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định?

A. Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án.
B. Chấp hành viên.
C. Viện kiểm sát.
D. Tòa án cấp trên.

118. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có quyền quyết định việc giảm chi phí cưỡng chế thi hành án?

A. Thủ trưởng cơ quan thi hành án.
B. Chấp hành viên.
C. Tòa án.
D. Viện kiểm sát.

119. Theo Luật Thi hành án dân sự, cơ quan nào có thẩm quyền quản lý nhà nước về thi hành án dân sự?

A. Chính phủ.
B. Tòa án nhân dân tối cao.
C. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
D. Bộ Tư pháp.

120. Trong trường hợp người phải thi hành án cố tình tẩu tán tài sản, Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp nào?

A. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
B. Bắt giữ người phải thi hành án.
C. Tịch thu toàn bộ tài sản của người phải thi hành án.
D. Khởi tố hình sự người phải thi hành án.

121. Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, cơ quan nào có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự?

A. Tòa án.
B. Viện kiểm sát.
C. Bộ Tư pháp.
D. Thanh tra Chính phủ.

122. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc bán đấu giá tài sản kê biên để thi hành án được thực hiện như thế nào?

A. Do Chấp hành viên trực tiếp thực hiện.
B. Thông qua tổ chức bán đấu giá tài sản.
C. Do Tòa án thực hiện.
D. Do cơ quan thi hành án tự quyết định.

123. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Chấp hành viên?

A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
B. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
C. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh.
D. Tổng cục Thi hành án dân sự.

124. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản để thi hành án?

A. Khi người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án.
B. Khi có yêu cầu của người được thi hành án.
C. Khi có quyết định của Tòa án.
D. Khi có sự đồng ý của Viện kiểm sát.

125. Trong quá trình thi hành án, nếu phát hiện có sai sót trong bản án, quyết định của Tòa án, Chấp hành viên phải xử lý như thế nào?

A. Tự mình sửa chữa sai sót.
B. Báo cáo với Thủ trưởng cơ quan thi hành án để kiến nghị với Tòa án.
C. Đình chỉ thi hành án.
D. Yêu cầu Viện kiểm sát can thiệp.

126. Theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hạn thông báo về thi hành án cho đương sự là bao nhiêu ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án hoặc kể từ ngày người phải thi hành án tự nguyện thi hành án?

A. 03 ngày làm việc.
B. 05 ngày làm việc.
C. 10 ngày làm việc.
D. 15 ngày làm việc.

127. Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý nhà nước về thi hành án dân sự?

A. Tòa án nhân dân tối cao.
B. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
C. Bộ Tư pháp.
D. Chính phủ.

128. Trong quá trình thi hành án, nếu có tranh chấp về quyền sở hữu tài sản kê biên, thì ai có thẩm quyền giải quyết?

A. Chấp hành viên.
B. Tòa án.
C. Viện kiểm sát.
D. Cơ quan thi hành án.

129. Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây thì quyết định thi hành án bị hủy?

A. Khi người phải thi hành án tự nguyện thi hành án.
B. Khi bản án, quyết định làm căn cứ thi hành án bị hủy.
C. Khi người được thi hành án rút yêu cầu thi hành án.
D. Khi Chấp hành viên thay đổi.

130. Theo Luật Thi hành án dân sự, người nào có quyền yêu cầu thi hành án?

A. Người được thi hành án.
B. Người phải thi hành án.
C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
D. Cả A và C.

131. Theo Luật Thi hành án dân sự, tài sản nào sau đây không được kê biên để thi hành án?

A. Nhà ở duy nhất của người phải thi hành án.
B. Vật dụng sinh hoạt cần thiết của gia đình người phải thi hành án.
C. Thuốc chữa bệnh cần thiết của người phải thi hành án và thành viên gia đình.
D. Cả A, B và C nếu đáp ứng điều kiện luật định.

132. Trong trường hợp người phải thi hành án cố tình tẩu tán tài sản, Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp nào?

A. Khởi tố hình sự.
B. Kê biên tài sản đang do người khác giữ.
C. Yêu cầu phong tỏa tài khoản ngân hàng.
D. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án.

133. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người khác giữ?

A. Khi người phải thi hành án đồng ý bằng văn bản.
B. Khi có quyết định của Tòa án.
C. Khi có căn cứ xác định tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án.
D. Khi có sự đồng ý của người đang giữ tài sản.

134. Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây thì việc thi hành án phải được thực hiện ngay?

A. Thi hành án về cấp dưỡng.
B. Thi hành án về trả tiền vay ngân hàng.
C. Thi hành án về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
D. Thi hành án về chia tài sản chung.

135. Khi nào Chấp hành viên có quyền tạm giữ người phải thi hành án?

A. Khi người đó cố tình trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.
B. Khi người đó không có tài sản để thi hành án.
C. Khi người đó khiếu nại quyết định thi hành án.
D. Khi người đó không đồng ý với kết quả thẩm định giá tài sản.

136. Theo Luật Thi hành án dân sự, tài sản chung của vợ chồng có thể bị kê biên để thi hành án trong trường hợp nào?

A. Khi một trong hai người là người phải thi hành án.
B. Khi cả hai người đều là người phải thi hành án.
C. Khi có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.
D. Khi nghĩa vụ trả nợ là nghĩa vụ chung của vợ chồng.

137. Ai là người có trách nhiệm tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án?

A. Thẩm phán.
B. Chấp hành viên.
C. Viện kiểm sát.
D. Công an.

138. Quyết định thi hành án chủ động được ban hành trong trường hợp nào sau đây?

A. Bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hình sự.
B. Bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính.
C. Bản án, quyết định của Tòa án về vụ án dân sự.
D. Khi có yêu cầu của đương sự.

139. Trong trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thi hành án đối với một người phải thi hành án, thứ tự thanh toán được thực hiện như thế nào?

A. Theo thứ tự thời gian yêu cầu thi hành án.
B. Theo quyết định của Chấp hành viên.
C. Ưu tiên thanh toán cho các khoản nợ có bảo đảm.
D. Theo thỏa thuận của các bên.

140. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ thi hành án?

A. 05 ngày làm việc.
B. 10 ngày làm việc.
C. 15 ngày làm việc.
D. Không quy định thời hạn cụ thể.

141. Theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, những đối tượng nào được miễn hoặc giảm chi phí thi hành án?

A. Người thuộc diện hộ nghèo.
B. Người có công với cách mạng.
C. Người khuyết tật.
D. Cả A, B và C, nếu đáp ứng điều kiện luật định.

142. Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, ai là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án?

A. Thẩm phán.
B. Chấp hành viên.
C. Viện trưởng Viện kiểm sát.
D. Thủ trưởng cơ quan thi hành án.

143. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc định giá tài sản kê biên được thực hiện như thế nào?

A. Do Chấp hành viên tự định giá.
B. Thông qua Hội đồng định giá.
C. Thuê tổ chức thẩm định giá.
D. Do Tòa án định giá.

144. Theo Luật Thi hành án dân sự, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của Chấp hành viên là bao nhiêu ngày?

A. 05 ngày làm việc.
B. 10 ngày làm việc.
C. 15 ngày làm việc.
D. 30 ngày làm việc.

145. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có quyền giám sát hoạt động thi hành án dân sự?

A. Tòa án.
B. Viện kiểm sát.
C. Cơ quan thi hành án cấp trên.
D. Cả A, B và C.

146. Trong trường hợp người phải thi hành án không có tài sản để thi hành, Chấp hành viên phải làm gì?

A. Đình chỉ thi hành án.
B. Tiếp tục xác minh điều kiện thi hành án.
C. Báo cáo cơ quan cấp trên.
D. Yêu cầu Viện kiểm sát can thiệp.

147. Trường hợp nào sau đây được coi là căn cứ để hoãn thi hành án?

A. Người phải thi hành án đang mắc bệnh hiểm nghèo có xác nhận của bệnh viện.
B. Người phải thi hành án là phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.
C. Người phải thi hành án không có khả năng tài chính để thi hành án.
D. Cả A và B.

148. Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp bảo đảm thi hành án?

A. Kê biên tài sản.
B. Phong tỏa tài khoản.
C. Tạm dừng xuất cảnh.
D. Thẩm định giá tài sản.

149. Trong trường hợp người phải thi hành án chết, việc thi hành án được giải quyết như thế nào?

A. Đình chỉ thi hành án.
B. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người thừa kế.
C. Tài sản của người chết được dùng để thi hành án.
D. Cả B và C.

150. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao nhiêu năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật?

A. 03 năm.
B. 05 năm.
C. 10 năm.
D. Không có thời hiệu.

Số câu đã làm: 0/0
Thời gian còn lại: 00:00:00
  • Đã làm
  • Chưa làm
  • Cần kiểm tra lại
© 2026 Trending New 24h • Tạo ra với GeneratePress

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả, bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

HƯỚNG DẪN TÌM MẬT KHẨU

Đang tải nhiệm vụ...

Bước 1: Mở tab mới và truy cập Google.com. Sau đó tìm kiếm chính xác từ khóa sau:

Bước 2: Tìm và click vào kết quả có trang web giống như hình ảnh dưới đây:

Hướng dẫn tìm kiếm

Bước 3: Kéo xuống cuối trang đó để tìm mật khẩu như hình ảnh hướng dẫn:

Hướng dẫn lấy mật khẩu

Nếu tìm không thấy mã bạn có thể Đổi nhiệm vụ để lấy mã khác nhé.