1. Theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, cơ quan nào có trách nhiệm kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước?
A. Bộ Tài chính.
B. Tổng cục Thuế.
C. Kiểm toán Nhà nước.
D. Thanh tra Chính phủ.
2. Theo Luật Kế toán hiện hành, đơn vị nào sau đây bắt buộc phải lập báo cáo tài chính nhà nước?
A. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
B. Các doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng.
C. Bộ Tài chính.
D. Các tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp.
3. Phương pháp kế toán nào thường được sử dụng trong kế toán công để ghi nhận các giao dịch kinh tế phát sinh?
A. Phương pháp kế toán tiền mặt.
B. Phương pháp kế toán dồn tích.
C. Phương pháp kế toán hỗn hợp.
D. Phương pháp kế toán theo giá gốc.
4. Theo quy định hiện hành, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của các đơn vị kế toán công là khi nào?
A. Chậm nhất là ngày 31 tháng 1 của năm sau.
B. Chậm nhất là ngày 30 tháng 3 của năm sau.
C. Chậm nhất là ngày 30 tháng 6 của năm sau.
D. Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 của năm sau.
5. Nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý tài chính công có ý nghĩa gì?
A. Giúp các đơn vị dễ dàng gian lận.
B. Tăng cường trách nhiệm giải trình và giám sát của xã hội.
C. Giảm bớt quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước.
D. Gây khó khăn cho hoạt động của các đơn vị.
6. Trong kế toán công, tài khoản nào dùng để phản ánh các khoản tạm ứng cho cán bộ, công chức?
A. Phải thu của khách hàng.
B. Tạm ứng.
C. Phải trả người bán.
D. Chi phí trả trước.
7. Theo quy định của Luật Kế toán, thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào thời điểm nào?
A. Ngày 31 tháng 12 của năm ngân sách.
B. Ngày 31 tháng 1 của năm sau.
C. Ngày 31 tháng 3 của năm sau.
D. Ngày 30 tháng 6 của năm sau.
8. Theo Luật Ngân sách nhà nước, đơn vị nào có trách nhiệm lập dự toán ngân sách nhà nước?
A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
B. Bộ Tài chính.
C. Các bộ, ngành, địa phương.
D. Ngân hàng Nhà nước.
9. Đâu là mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính nhà nước?
A. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
B. Xác nhận tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
C. Tìm kiếm các sai phạm để xử lý kỷ luật.
D. Tư vấn cho đơn vị về các vấn đề tài chính.
10. Khoản mục nào sau đây không được phép sử dụng từ nguồn vốn vay của ngân sách nhà nước?
A. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế – xã hội.
B. Bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.
C. Chi thường xuyên.
D. Cho vay lại các dự án đầu tư.
11. Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt quyết toán ngân sách nhà nước?
A. Bộ Tài chính.
B. Chính phủ.
C. Quốc hội.
D. Tổng Kiểm toán Nhà nước.
12. Khoản mục nào sau đây được hạch toán vào chi thường xuyên của ngân sách nhà nước?
A. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
B. Mua sắm trang thiết bị cho bệnh viện công lập.
C. Chi trả lương cho cán bộ, công chức.
D. Cấp vốn cho các dự án phát triển kinh tế.
13. Trong kế toán công, tài sản nào sau đây được coi là tài sản cố định?
A. Tiền mặt tại quỹ.
B. Vật tư, hàng hóa tồn kho.
C. Nhà cửa, vật kiến trúc.
D. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
14. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây dùng để theo dõi các khoản tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị tại ngân hàng?
A. Tiền mặt tại quỹ.
B. Tiền gửi ngân hàng.
C. Các khoản phải thu.
D. Các khoản phải trả.
15. Trong kế toán công, tài khoản nào dùng để phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa tồn kho?
A. Tiền mặt tại quỹ.
B. Hàng tồn kho.
C. Phải thu của khách hàng.
D. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
16. Trong kế toán công, khoản mục nào sau đây được coi là chi đầu tư phát triển?
A. Chi trả lương cho cán bộ, công chức.
B. Chi hoạt động thường xuyên của bệnh viện công.
C. Chi đầu tư xây dựng trường học.
D. Chi mua sắm văn phòng phẩm.
17. Loại báo cáo nào sau đây phản ánh tình hình thu, chi và kết dư ngân sách của một cấp ngân sách?
A. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
B. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách.
C. Báo cáo tài chính hợp nhất.
D. Báo cáo kiểm toán.
18. Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu các thông tin tài chính phải có khả năng so sánh được giữa các kỳ kế toán và giữa các đơn vị khác nhau?
A. Nguyên tắc giá gốc.
B. Nguyên tắc thận trọng.
C. Nguyên tắc có thể so sánh.
D. Nguyên tắc nhất quán.
19. Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu các khoản thu, chi phải được ghi nhận theo thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu, chi tiền?
A. Nguyên tắc giá gốc.
B. Nguyên tắc thận trọng.
C. Nguyên tắc dồn tích.
D. Nguyên tắc nhất quán.
20. Báo cáo nào sau đây phản ánh tình hình thu, chi bằng ngoại tệ của đơn vị kế toán công?
A. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
B. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách.
C. Báo cáo tài chính hợp nhất.
D. Báo cáo chi tiết thu, chi ngoại tệ.
21. Yếu tố nào sau đây cần được xem xét khi đánh giá tính kinh tế của việc sử dụng ngân sách nhà nước?
A. Mức độ tuân thủ pháp luật.
B. Chi phí đầu vào so với kết quả đầu ra.
C. Sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
D. Ý kiến của người dân.
22. Báo cáo nào sau đây cung cấp thông tin về tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư công?
A. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
B. Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư công.
C. Báo cáo tài chính hợp nhất.
D. Báo cáo kiểm toán.
23. Đâu là mục tiêu chính của việc lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước?
A. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước.
B. Cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư nước ngoài.
C. Phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình thu, chi ngân sách nhà nước và kết quả thực hiện nhiệm vụ ngân sách.
D. Xác định mức lương của cán bộ, công chức.
24. Trong kế toán công, tài khoản nào dùng để phản ánh các khoản thu từ thuế?
A. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
B. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
C. Các khoản thu khác.
D. Thu nhập từ hoạt động tài chính.
25. Trong kế toán công, khoản mục nào sau đây được coi là nguồn vốn chủ sở hữu?
A. Các khoản vay ngân hàng.
B. Các khoản phải trả người bán.
C. Quỹ dự trữ tài chính.
D. Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
26. Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phải được ghi chép một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác?
A. Nguyên tắc giá gốc.
B. Nguyên tắc thận trọng.
C. Nguyên tắc đầy đủ.
D. Nguyên tắc nhất quán.
27. Nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của kế toán công?
A. Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
B. Quản lý và sử dụng các khoản thu, chi ngân sách nhà nước.
C. Quản lý và sử dụng tài sản công.
D. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
28. Theo Luật Kế toán Việt Nam, chứng từ kế toán nào sau đây là bắt buộc đối với mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh?
A. Hóa đơn giá trị gia tăng.
B. Phiếu thu, phiếu chi.
C. Bảng kê hàng hóa.
D. Chứng từ ghi sổ.
29. Đâu là trách nhiệm của kế toán trưởng trong đơn vị kế toán công?
A. Điều hành hoạt động của đơn vị.
B. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin tài chính.
C. Thực hiện kiểm toán nội bộ.
D. Phê duyệt các dự án đầu tư.
30. Loại báo cáo nào sau đây cung cấp thông tin về tình hình nợ công của quốc gia?
A. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
B. Báo cáo tình hình nợ công.
C. Báo cáo tài chính hợp nhất.
D. Báo cáo kiểm toán.
31. Trong kế toán công, khi nào thì cần phải trích lập dự phòng phải trả?
A. Khi có nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã qua.
B. Khi có khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu.
C. Khi có biến động về tỷ giá hối đoái.
D. Khi có sự thay đổi về chính sách kế toán.
32. Theo quy định của Luật Kế toán, chứng từ kế toán nào sau đây KHÔNG bắt buộc phải có chữ ký của người lập, người duyệt và kế toán trưởng?
A. Phiếu thu.
B. Phiếu chi.
C. Hóa đơn giá trị gia tăng.
D. Bảng chấm công.
33. Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước?
A. Chính phủ.
B. Bộ Tài chính.
C. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
D. Ủy ban nhân dân các cấp.
34. Trong kế toán công, khái niệm ‘dự toán chi ngân sách’ được hiểu như thế nào?
A. Kế hoạch thu ngân sách của nhà nước trong một năm tài chính.
B. Kế hoạch chi tiêu của nhà nước cho các hoạt động kinh tế – xã hội trong một năm tài chính.
C. Báo cáo về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách của nhà nước trong một năm tài chính.
D. Quyết định của Quốc hội về việc phân bổ ngân sách cho các bộ, ngành, địa phương.
35. Phương pháp kế toán nào sau đây KHÔNG được áp dụng trong kế toán công?
A. Phương pháp kế toán tiền mặt.
B. Phương pháp kế toán dồn tích.
C. Phương pháp kế toán quản trị.
D. Phương pháp kế toán theo giá thị trường.
36. Theo Luật Kế toán hiện hành, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán nhà nước là khi nào?
A. Trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
B. Trước ngày 30 tháng 6 năm sau.
C. Trước ngày 30 tháng 9 năm sau.
D. Trước ngày 31 tháng 12 năm sau.
37. Nguyên tắc kế toán nào sau đây yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến đơn vị kế toán phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền?
A. Nguyên tắc giá gốc.
B. Nguyên tắc phù hợp.
C. Nguyên tắc nhất quán.
D. Nguyên tắc cơ sở dồn tích.
38. Nguyên tắc kế toán nào sau đây yêu cầu thông tin trên báo cáo tài chính phải đầy đủ, trung thực, khách quan và dễ hiểu đối với người sử dụng?
A. Nguyên tắc thận trọng.
B. Nguyên tắc nhất quán.
C. Nguyên tắc trọng yếu.
D. Nguyên tắc công khai, minh bạch.
39. Phương pháp kế toán nào sau đây thường được sử dụng để ghi nhận giá trị tài sản cố định trong kế toán công?
A. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
B. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
C. Phương pháp bình quân gia quyền.
D. Phương pháp giá gốc.
40. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây dùng để phản ánh giá trị còn lại của tài sản cố định?
A. Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình.
B. Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định.
C. Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
D. Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
41. Trong kế toán công, khái niệm ‘Quỹ dự trữ tài chính’ được hiểu là gì?
A. Khoản tiền được trích lập từ ngân sách nhà nước để chi cho các hoạt động thường xuyên của đơn vị.
B. Khoản tiền được trích lập từ các nguồn thu của đơn vị để đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế – xã hội.
C. Khoản tiền được tích lũy từ các nguồn thu của ngân sách nhà nước để sử dụng khi ngân sách bị hụt thu hoặc để ứng phó với các rủi ro, thảm họa.
D. Khoản tiền được cấp phát từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
42. Đâu là vai trò của kiểm toán độc lập trong lĩnh vực kế toán công?
A. Thực hiện kiểm tra nội bộ để đảm bảo tuân thủ quy trình, quy định.
B. Đánh giá tính hiệu quả của các chương trình, dự án sử dụng vốn nhà nước.
C. Xác nhận tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính công.
D. Tư vấn cho các đơn vị về quản lý tài chính và kế toán.
43. Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa kế toán công và kế toán doanh nghiệp?
A. Kế toán công sử dụng hệ thống tài khoản khác, trong khi kế toán doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo VAS.
B. Kế toán công tập trung vào việc quản lý và sử dụng nguồn lực công, trong khi kế toán doanh nghiệp tập trung vào lợi nhuận.
C. Kế toán công tuân thủ theo Luật Kế toán, trong khi kế toán doanh nghiệp tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp.
D. Kế toán công chỉ lập báo cáo tài chính năm, trong khi kế toán doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo quý, năm.
44. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây thường được sử dụng để phản ánh các khoản thu từ thuế?
A. Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
B. Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
C. Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
D. Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
45. Trong kế toán công, ‘chi đầu tư phát triển’ KHÔNG bao gồm khoản chi nào sau đây?
A. Chi đầu tư xây dựng cơ bản.
B. Chi mua sắm máy móc, thiết bị.
C. Chi hỗ trợ lãi suất.
D. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
46. Phương pháp kế toán nào sau đây cho phép ghi nhận doanh thu và chi phí khi phát sinh, không phụ thuộc vào việc thu chi tiền?
A. Phương pháp kế toán tiền mặt.
B. Phương pháp kế toán dồn tích.
C. Phương pháp kế toán theo giá gốc.
D. Phương pháp kế toán theo giá thị trường.
47. Trong kế toán công, ‘chi thường xuyên’ KHÔNG bao gồm khoản chi nào sau đây?
A. Chi lương cho cán bộ, công chức.
B. Chi hoạt động bộ máy của các cơ quan nhà nước.
C. Chi đầu tư xây dựng cơ bản.
D. Chi sự nghiệp giáo dục, y tế.
48. Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, thời gian của một năm ngân sách là:
A. Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch.
B. Từ ngày 01 tháng 4 năm này đến ngày 31 tháng 3 năm sau.
C. Từ ngày 01 tháng 7 năm này đến ngày 30 tháng 6 năm sau.
D. Do Quốc hội quyết định hàng năm.
49. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây thường được sử dụng để theo dõi các khoản vay nợ của chính phủ?
A. Tài khoản 311 – Các khoản phải trả người bán.
B. Tài khoản 331 – Vay ngắn hạn.
C. Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính.
D. Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
50. Trong kế toán công, việc phân loại các khoản mục chi ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục có ý nghĩa gì?
A. Để xác định nguồn vốn của các đơn vị sử dụng ngân sách.
B. Để quản lý và kiểm soát chi tiêu ngân sách theo mục tiêu và lĩnh vực.
C. Để tính toán hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
D. Để lập báo cáo tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách.
51. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây dùng để phản ánh các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị?
A. Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
B. Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
C. Tài khoản 461 – Nguồn vốn kinh doanh.
D. Tài khoản 531 – Doanh thu hoạt động tài chính.
52. Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách nhà nước?
A. Chính phủ.
B. Bộ Tài chính.
C. Quốc hội.
D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
53. Trong kế toán công, ‘kinh phí hoạt động’ KHÔNG bao gồm khoản nào sau đây?
A. Chi lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ, công chức.
B. Chi mua sắm vật tư, hàng hóa phục vụ hoạt động thường xuyên.
C. Chi đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn tài sản cố định.
D. Chi hội nghị, hội thảo, công tác phí.
54. Theo Luật Kế toán Việt Nam hiện hành, đơn vị nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng bắt buộc phải lập báo cáo tài chính?
A. Đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước.
B. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích.
C. Hộ kinh doanh cá thể có quy mô nhỏ.
D. Tổ chức chính trị – xã hội được nhà nước cấp kinh phí.
55. Theo quy định của pháp luật hiện hành, đơn vị nào có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước?
A. Kho bạc Nhà nước.
B. Bộ Tài chính.
C. Tổng cục Thống kê.
D. Ngân hàng Nhà nước.
56. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây dùng để phản ánh các khoản tiền mà đơn vị nhận được từ ngân sách nhà nước cấp?
A. Tài khoản 461 – Nguồn vốn kinh doanh.
B. Tài khoản 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
C. Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
D. Tài khoản 462 – Kinh phí hoạt động.
57. Đâu là mục tiêu chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính trong lĩnh vực kế toán công?
A. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán và tài chính.
B. Đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước.
C. Xác minh tính trung thực và hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính.
D. Ngăn chặn và phát hiện các hành vi tham nhũng, lãng phí trong quản lý tài chính công.
58. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm là khi nào?
A. 31 tháng 12.
B. 31 tháng 1.
C. 30 tháng 4.
D. 30 tháng 6.
59. Trong kế toán công, ‘Quỹ phát triển sự nghiệp’ được hình thành từ nguồn nào?
A. Ngân sách nhà nước cấp.
B. Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp.
C. Các khoản viện trợ, tài trợ.
D. Tất cả các nguồn trên.
60. Đâu là mục tiêu của quản lý nợ công hiệu quả?
A. Tối đa hóa số lượng nợ vay để tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
B. Đảm bảo khả năng trả nợ và giảm thiểu rủi ro từ nợ công.
C. Sử dụng nợ công để can thiệp vào thị trường tài chính.
D. Giữ cho tỷ lệ nợ công trên GDP luôn ở mức cao.
61. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một yêu cầu cơ bản đối với thông tin tài chính công?
A. Tính thích hợp
B. Tính đáng tin cậy
C. Tính kịp thời
D. Tính bảo mật tuyệt đối
62. Theo quy định hiện hành, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán công là khi nào?
A. Chậm nhất là ngày 31 tháng 1 của năm sau
B. Chậm nhất là ngày 30 tháng 3 của năm sau
C. Chậm nhất là ngày 30 tháng 6 của năm sau
D. Không có quy định về thời hạn nộp báo cáo
63. Đâu là một trong những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước?
A. Tăng chi tiêu công
B. Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí
C. Giảm đầu tư công
D. Tăng vay nợ công
64. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây được sử dụng để theo dõi các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp?
A. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
B. Thu từ hoạt động tài chính
C. Thu nhập khác
D. Các khoản thu từ ngân sách nhà nước cấp
65. Đâu là một trong những yêu cầu đối với người làm kế toán trong lĩnh vực công?
A. Chỉ cần có kinh nghiệm làm kế toán
B. Phải có chứng chỉ hành nghề kế toán và đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
C. Không cần bằng cấp, chỉ cần trung thực
D. Chỉ cần có mối quan hệ tốt với lãnh đạo
66. Phương pháp kế toán dồn tích (accrual accounting) trong kế toán công ghi nhận doanh thu và chi phí khi nào?
A. Khi phát sinh dòng tiền
B. Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền
C. Khi doanh thu được tạo ra và chi phí phát sinh, không phụ thuộc vào dòng tiền
D. Khi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
67. Trong kế toán công, khoản mục nào sau đây được coi là một khoản nợ phải trả?
A. Tiền mặt tại quỹ
B. Các khoản phải thu
C. Vay và nợ thuê tài chính
D. Quỹ dự trữ tài chính
68. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây được sử dụng để phản ánh các khoản chi từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản?
A. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
B. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
C. Chi phí quản lý doanh nghiệp
D. Chi phí bán hàng
69. Nguyên tắc ‘công khai, minh bạch’ trong quản lý tài chính công đòi hỏi điều gì?
A. Chỉ công khai thông tin cho các cơ quan quản lý cấp trên
B. Thông tin về tài chính công phải được công khai đầy đủ, kịp thời, dễ tiếp cận cho người dân và các tổ chức xã hội
C. Thông tin tài chính công chỉ được công khai sau khi được kiểm toán
D. Chỉ công khai thông tin đã được tổng hợp
70. Theo Luật Ngân sách Nhà nước, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách nhà nước?
A. Chính phủ
B. Quốc hội
C. Bộ Tài chính
D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
71. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây được sử dụng để phản ánh giá trị còn lại của tài sản cố định?
A. Nguyên giá tài sản cố định
B. Hao mòn lũy kế tài sản cố định
C. Giá trị còn lại của tài sản cố định
D. Chi phí khấu hao tài sản cố định
72. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây thường được sử dụng để theo dõi các khoản phải thu từ thuế?
A. Phải thu khách hàng
B. Phải thu nội bộ
C. Phải thu về thuế và các khoản phải nộp nhà nước
D. Phải thu khác
73. Khoản mục nào sau đây thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương?
A. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
B. Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các doanh nghiệp do Trung ương quản lý
C. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
D. Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài do Trung ương quản lý
74. Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Ngân sách Nhà nước?
A. Lập, chấp hành, kiểm toán ngân sách nhà nước
B. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
C. Quản lý nợ công
D. Quy trình bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
75. Theo quy định của Luật Đầu tư công, dự án nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi?
A. Dự án nhóm A
B. Dự án nhóm B
C. Dự án nhóm C
D. Dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng sử dụng vốn sự nghiệp
76. Khoản mục nào sau đây thuộc chi thường xuyên của ngân sách nhà nước?
A. Chi đầu tư xây dựng cơ bản
B. Chi trả lương cho cán bộ, công chức
C. Chi trả nợ gốc
D. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
77. Đâu là một trong những biện pháp để tăng cường quản lý nợ công?
A. Tăng cường vay nợ nước ngoài
B. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
C. Giảm đầu tư công
D. Tăng chi thường xuyên
78. Theo quy định của Luật Kế toán, đơn vị kế toán công phải thực hiện kiểm kê tài sản vào thời điểm nào?
A. Chỉ khi có yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên
B. Cuối kỳ kế toán năm và khi có biến động lớn về tài sản
C. Hàng tháng
D. Hàng quý
79. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, hành vi nào sau đây KHÔNG được coi là hành vi tham nhũng trong lĩnh vực tài chính công?
A. Tham ô tài sản công
B. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi
C. Sử dụng tài sản công không đúng mục đích, gây lãng phí
D. Thực hiện tiết kiệm chi tiêu công
80. Trong quản lý ngân sách nhà nước, thuật ngữ ‘bội chi ngân sách’ được hiểu là gì?
A. Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
B. Tổng chi ngân sách lớn hơn tổng thu ngân sách
C. Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách
D. Số tiền còn lại sau khi chi ngân sách
81. Trong kế toán công, ‘Quỹ dự trữ tài chính’ được sử dụng cho mục đích gì?
A. Chi thường xuyên
B. Đầu tư phát triển
C. Ứng phó với các rủi ro, thiên tai, dịch bệnh và thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, quan trọng
D. Chi trả nợ công
82. Theo Luật Kế toán Việt Nam hiện hành, đơn vị nào sau đây KHÔNG bắt buộc phải lập báo cáo tài chính nhà nước?
A. Kho bạc Nhà nước
B. Bộ Tài chính
C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
D. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
83. Đâu là mục tiêu chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính công?
A. Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và các quy định tài chính
B. Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị
C. Cung cấp thông tin tin cậy về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị
D. Ngăn chặn gian lận và tham nhũng
84. Đâu là một trong những nguyên tắc cơ bản của kế toán công?
A. Nguyên tắc giá gốc
B. Nguyên tắc trọng yếu
C. Nguyên tắc nhất quán
D. Nguyên tắc hoạt động liên tục
85. Đâu là một trong những nội dung chính của công tác kế toán quản trị trong đơn vị kế toán công?
A. Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán
B. Phân tích chi phí và hiệu quả hoạt động để ra quyết định
C. Thực hiện kiểm toán nội bộ
D. Quản lý thuế
86. Mục đích của việc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì?
A. Tập trung quyền lực tài chính vào Trung ương
B. Tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương
C. Giảm chi tiêu công
D. Tăng thu ngân sách
87. Theo quy định của Luật Kế toán, chứng từ kế toán trong lĩnh vực công cần đảm bảo yếu tố nào sau đây?
A. Chỉ cần chữ ký của người lập chứng từ
B. Chỉ cần có dấu của đơn vị
C. Phải có đầy đủ chữ ký của người lập, người duyệt và các cá nhân liên quan theo quy định
D. Không bắt buộc phải có chữ ký, chỉ cần số liệu rõ ràng
88. Báo cáo nào sau đây KHÔNG thuộc hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị kế toán công?
A. Báo cáo tình hình tài chính
B. Báo cáo kết quả hoạt động
C. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
D. Báo cáo quản trị
89. Đâu là trách nhiệm của Kế toán trưởng trong đơn vị kế toán công?
A. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin tài chính
B. Thực hiện kiểm toán nội bộ
C. Quyết định các chính sách tài chính của đơn vị
D. Lập dự toán ngân sách
90. Đâu là vai trò của kiểm toán nhà nước?
A. Quản lý ngân sách nhà nước
B. Thực hiện chính sách tiền tệ
C. Kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính công
D. Điều hành hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước
91. Khi phát hiện sai sót trong báo cáo tài chính đã được duyệt, đơn vị kế toán phải xử lý như thế nào?
A. Bỏ qua sai sót nếu giá trị không lớn.
B. Điều chỉnh vào báo cáo tài chính của kỳ hiện tại.
C. Lập báo cáo tài chính điều chỉnh.
D. Tự ý sửa chữa trực tiếp trên báo cáo gốc.
92. Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp từ nguồn nào?
A. Phát hành thêm tiền.
B. Vay từ Ngân hàng Nhà nước.
C. Vay từ các tổ chức tài chính quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ.
D. Sử dụng quỹ dự trữ ngoại hối.
93. Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc loại hình chi nào của ngân sách nhà nước?
A. Chi đầu tư phát triển.
B. Chi thường xuyên.
C. Chi trả nợ.
D. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
94. Theo Luật Kế toán Việt Nam, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán nhà nước là khi nào?
A. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
B. Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
C. Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
D. Chậm nhất là 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
95. Theo quy định, đơn vị nào có trách nhiệm công khai thông tin về ngân sách nhà nước?
A. Chỉ Quốc hội.
B. Chỉ Chính phủ.
C. Chỉ Bộ Tài chính.
D. Các cấp chính quyền và đơn vị sử dụng ngân sách.
96. Theo quy định, nguồn vốn nào sau đây KHÔNG được sử dụng để chi đầu tư phát triển?
A. Vốn ODA.
B. Vốn vay ưu đãi.
C. Vốn viện trợ không hoàn lại.
D. Vốn huy động từ phát hành trái phiếu chính phủ để bù đắp bội chi ngân sách.
97. Khoản mục nào sau đây được coi là tài sản cố định vô hình trong kế toán công?
A. Nhà cửa, vật kiến trúc.
B. Quyền sử dụng đất.
C. Máy móc, thiết bị.
D. Phương tiện vận tải.
98. Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc cơ bản trong quản lý ngân sách nhà nước?
A. Công khai, minh bạch.
B. Tiết kiệm, hiệu quả.
C. Tập trung, dân chủ.
D. Bảo đảm cân đối thu chi.
99. Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước được sử dụng để làm gì?
A. Quản lý các khoản thu, chi ngân sách theo mục tiêu, lĩnh vực.
B. Theo dõi tình hình nợ công.
C. Quản lý các dự án đầu tư công.
D. Xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn.
100. Theo Luật Ngân sách nhà nước, cấp nào có thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách nhà nước?
A. Chính phủ.
B. Bộ Tài chính.
C. Quốc hội.
D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
101. Trong kế toán công, khái niệm ‘Niên độ ngân sách’ được hiểu như thế nào?
A. Khoảng thời gian một năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
B. Khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 4 năm này đến ngày 31 tháng 3 năm sau.
C. Thời gian thực hiện dự toán ngân sách đã được Quốc hội phê duyệt.
D. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách.
102. Đâu KHÔNG phải là một chức năng của kế toán công?
A. Kiểm soát.
B. Thông tin.
C. Phân tích.
D. Định giá tài sản tư nhân.
103. Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm toán viên cần quan tâm đến vấn đề nào sau đây NHẤT?
A. Tính tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước.
B. Lợi nhuận của đơn vị.
C. Khả năng thanh toán nợ của đơn vị.
D. Cơ cấu tổ chức của đơn vị.
104. Trong kế toán công, phương pháp kế toán dồn tích (accrual basis) được hiểu như thế nào?
A. Ghi nhận doanh thu và chi phí khi thực tế phát sinh dòng tiền.
B. Ghi nhận doanh thu khi có quyết định thu, ghi nhận chi phí khi có quyết định chi.
C. Ghi nhận doanh thu khi hàng hóa, dịch vụ được cung cấp, ghi nhận chi phí khi nghĩa vụ thanh toán phát sinh.
D. Chỉ ghi nhận các khoản thu và chi bằng tiền mặt.
105. Trong kế toán công, quỹ nào sau đây được sử dụng để ứng phó với các rủi ro, thảm họa bất ngờ?
A. Quỹ dự trữ ngoại hối.
B. Quỹ bình ổn giá.
C. Quỹ dự trữ tài chính.
D. Quỹ bảo hiểm xã hội.
106. Theo quy định hiện hành, đơn vị nào chịu trách nhiệm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước?
A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
B. Bộ Tài chính.
C. Quốc hội.
D. Chính phủ.
107. Đâu là sự khác biệt cơ bản giữa kế toán công và kế toán doanh nghiệp?
A. Kế toán công tập trung vào lợi nhuận, kế toán doanh nghiệp tập trung vào hiệu quả xã hội.
B. Kế toán công tập trung vào quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, kế toán doanh nghiệp tập trung vào lợi nhuận.
C. Kế toán công sử dụng các chuẩn mực kế toán khác, kế toán doanh nghiệp sử dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
D. Kế toán công không cần kiểm toán, kế toán doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán.
108. Trong quản lý nợ công, chỉ tiêu nào sau đây phản ánh khả năng trả nợ của một quốc gia?
A. Tổng số nợ công.
B. Nợ công so với GDP.
C. Nợ công so với thu ngân sách nhà nước.
D. Cơ cấu nợ công.
109. Báo cáo nào sau đây KHÔNG thuộc báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước?
A. Báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước.
B. Báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước.
C. Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước.
D. Báo cáo quyết toán quỹ dự trữ tài chính.
110. Khi nào thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi thường xuyên?
A. Trước khi thực hiện chi.
B. Sau khi thực hiện chi.
C. Trong quá trình thực hiện chi.
D. Cả trước, trong và sau khi thực hiện chi.
111. Khoản mục nào sau đây thuộc chi thường xuyên của ngân sách nhà nước?
A. Chi đầu tư xây dựng cơ bản.
B. Chi mua sắm trang thiết bị cho bệnh viện công.
C. Chi trả lương cho cán bộ, công chức.
D. Chi trả nợ gốc.
112. Đơn vị nào sau đây KHÔNG phải là đơn vị dự toán cấp I?
A. Văn phòng Chủ tịch nước.
B. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
C. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
D. Tòa án nhân dân tối cao.
113. Loại thuế nào sau đây thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương?
A. Thuế giá trị gia tăng (VAT) hàng nhập khẩu.
B. Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý.
C. Thuế thu nhập cá nhân.
D. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu.
114. Hình thức kiểm toán nào sau đây do Kiểm toán Nhà nước thực hiện đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước?
A. Kiểm toán độc lập.
B. Kiểm toán nội bộ.
C. Kiểm toán tuân thủ.
D. Kiểm toán hoạt động.
115. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán?
A. Lập chứng từ kế toán đầy đủ, kịp thời.
B. Cung cấp thông tin, tài liệu kế toán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Sửa chữa, tẩy xóa chứng từ kế toán.
D. Phân công công việc cho kế toán viên.
116. Đâu là mục đích của việc phân cấp quản lý ngân sách?
A. Tăng cường quyền lực cho chính quyền trung ương.
B. Nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương.
C. Giảm thiểu sự can thiệp của chính quyền trung ương.
D. Tập trung nguồn lực tài chính cho các dự án lớn.
117. Đâu là một yêu cầu cơ bản đối với kế toán viên trong lĩnh vực kế toán công?
A. Có chứng chỉ hành nghề kế toán.
B. Am hiểu về các quy định pháp luật liên quan đến ngân sách nhà nước.
C. Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
D. Có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán.
118. Đâu là vai trò của Kho bạc Nhà nước trong quản lý ngân sách nhà nước?
A. Lập dự toán ngân sách.
B. Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách.
C. Quyết định phân bổ ngân sách.
D. Xây dựng chính sách tài khóa.
119. Trong quy trình lập dự toán ngân sách, bước nào sau đây diễn ra ĐẦU TIÊN?
A. Tổng hợp dự toán.
B. Xây dựng khung dự toán.
C. Phân bổ dự toán.
D. Quyết định dự toán.
120. Đâu là mục tiêu chính của kế toán công?
A. Tối đa hóa lợi nhuận cho các đơn vị công.
B. Cung cấp thông tin tài chính đầy đủ, trung thực, kịp thời cho việc quản lý và điều hành ngân sách nhà nước.
C. Giảm thiểu chi tiêu công.
D. Tăng thu ngân sách nhà nước.
121. Trong kế toán công, việc đánh giá lại tài sản cố định thường được thực hiện khi nào?
A. Hàng năm.
B. Khi có biến động lớn về giá cả trên thị trường.
C. Khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
D. Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
122. Đâu là đặc điểm KHÔNG phải của kế toán công so với kế toán doanh nghiệp?
A. Tính công khai, minh bạch cao.
B. Tuân thủ các quy định pháp luật chặt chẽ.
C. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
D. Phục vụ việc quản lý và điều hành của nhà nước.
123. Đâu là một trong những biện pháp quan trọng để tăng cường tính minh bạch trong quản lý ngân sách nhà nước?
A. Tăng cường kiểm tra nội bộ.
B. Công khai thông tin về ngân sách nhà nước cho công chúng.
C. Thực hiện kiểm toán độc lập.
D. Tất cả các biện pháp trên.
124. Đâu là một trong những nguyên tắc cơ bản của quản lý ngân sách nhà nước?
A. Tập trung tối đa nguồn thu cho ngân sách trung ương.
B. Ưu tiên chi cho các hoạt động kinh tế.
C. Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình.
D. Chi ngân sách phải đảm bảo có lãi.
125. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán công theo Luật Kế toán?
A. Sử dụng phần mềm kế toán để xử lý dữ liệu.
B. Lập báo cáo tài chính hợp nhất.
C. Giả mạo, khai man chứng từ kế toán.
D. Thuê dịch vụ kế toán từ các đơn vị đủ điều kiện.
126. Trong kế toán công, tài khoản nào dùng để phản ánh giá trị còn lại của tài sản cố định?
A. Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình.
B. Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định.
C. Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư.
D. Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
127. Trong kế toán công, phương pháp kế toán nào được sử dụng chủ yếu để ghi nhận doanh thu và chi phí?
A. Phương pháp trực tiếp.
B. Phương pháp khấu trừ.
C. Phương pháp dồn tích.
D. Phương pháp tiền mặt.
128. Đâu là mục tiêu chính của việc lập dự toán ngân sách nhà nước?
A. Tăng thu ngân sách nhà nước.
B. Kiểm soát chi tiêu của các đơn vị.
C. Phân bổ nguồn lực tài chính một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.
D. Đảm bảo cân đối thu chi ngân sách.
129. Đâu là vai trò quan trọng nhất của kiểm toán nhà nước?
A. Tư vấn cho các đơn vị về nghiệp vụ kế toán.
B. Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hiệu quả trong quản lý, sử dụng tài chính công.
C. Lập báo cáo tài chính cho các đơn vị nhà nước.
D. Kiểm tra tính trung thực của số liệu kế toán.
130. Trong kế toán công, tài khoản nào dùng để theo dõi các khoản vay nợ của chính phủ?
A. Tài khoản 331 – Phải trả người bán.
B. Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác.
C. Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính.
D. Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
131. Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa ngân sách nhà nước và ngân sách của một doanh nghiệp?
A. Ngân sách nhà nước được lập dựa trên luật pháp, còn ngân sách doanh nghiệp thì không.
B. Ngân sách nhà nước có tính bắt buộc thi hành, còn ngân sách doanh nghiệp mang tính định hướng.
C. Ngân sách nhà nước chỉ bao gồm các khoản thu từ thuế, còn ngân sách doanh nghiệp bao gồm nhiều nguồn thu khác.
D. Ngân sách nhà nước không cần được phê duyệt, còn ngân sách doanh nghiệp phải được phê duyệt.
132. Theo quy định của Luật Kế toán, ai là người chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin trên báo cáo tài chính của đơn vị kế toán nhà nước?
A. Kế toán trưởng.
B. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị.
C. Người lập báo cáo tài chính.
D. Kiểm toán viên.
133. Trong kế toán công, việc lập dự toán chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở nào?
A. Nhu cầu chi tiêu của các đơn vị.
B. Khả năng thu ngân sách nhà nước.
C. Các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.
D. Tất cả các yếu tố trên.
134. Trong kế toán công, tài khoản nào sau đây được sử dụng để phản ánh các khoản thu từ thuế?
A. Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
B. Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
C. Tài khoản 714 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
D. Tài khoản 333 – Các loại thuế, phí và lệ phí.
135. Đâu là điểm khác biệt chính giữa kiểm toán độc lập và kiểm toán nhà nước?
A. Kiểm toán độc lập chỉ kiểm tra báo cáo tài chính, còn kiểm toán nhà nước kiểm tra toàn bộ hoạt động.
B. Kiểm toán độc lập do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện, còn kiểm toán nhà nước do cơ quan nhà nước thực hiện.
C. Kiểm toán độc lập tuân thủ chuẩn mực quốc tế, còn kiểm toán nhà nước tuân thủ chuẩn mực Việt Nam.
D. Kiểm toán độc lập không đưa ra ý kiến, còn kiểm toán nhà nước đưa ra ý kiến đánh giá.
136. Theo quy định hiện hành, cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước?
A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
B. Bộ Tài chính.
C. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
D. Ngân hàng Nhà nước.
137. Theo Luật Kế toán, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán nhà nước là khi nào?
A. Chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
B. Chậm nhất là 60 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
C. Chậm nhất là 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
D. Chậm nhất là 120 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
138. Theo Luật Kế toán, chứng từ kế toán nào sau đây BẮT BUỘC phải có chữ ký của người lập, người duyệt và kế toán trưởng?
A. Hóa đơn bán hàng.
B. Phiếu thu, phiếu chi.
C. Giấy báo nợ, giấy báo có.
D. Bảng chấm công.
139. Đâu là mục tiêu quan trọng nhất của kiểm toán báo cáo tài chính nhà nước?
A. Xác định xem báo cáo tài chính có tuân thủ các quy định của pháp luật hay không.
B. Đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
C. Phát hiện các sai sót và gian lận trong báo cáo tài chính.
D. Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị.
140. Theo quy định hiện hành, đơn vị nào có trách nhiệm công khai thông tin về ngân sách nhà nước?
A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
B. Bộ Tài chính.
C. Ngân hàng Nhà nước.
D. Tổng cục Thống kê.
141. Theo Luật Ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách nhà nước là gì?
A. Tổng chi ngân sách nhà nước lớn hơn tổng thu ngân sách nhà nước.
B. Tổng thu ngân sách nhà nước lớn hơn tổng chi ngân sách nhà nước.
C. Tổng thu ngân sách nhà nước bằng tổng chi ngân sách nhà nước.
D. Số tiền còn lại sau khi đã chi hết ngân sách.
142. Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cấp nào có thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách nhà nước?
A. Chính phủ.
B. Bộ Tài chính.
C. Quốc hội.
D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
143. Trong kế toán công, báo cáo nào sau đây phản ánh tình hình thu, chi ngân sách nhà nước trong một kỳ kế toán?
A. Bảng cân đối kế toán.
B. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
C. Báo cáo quyết toán ngân sách.
D. Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
144. Trong kế toán công, tài khoản nào được sử dụng để phản ánh các khoản thu từ viện trợ không hoàn lại của nước ngoài?
A. Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
B. Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
C. Tài khoản 714 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
D. Tài khoản 461 – Nguồn vốn viện trợ.
145. Trong kế toán công, tài khoản nào dùng để theo dõi các khoản tạm ứng cho cán bộ, công chức?
A. Tài khoản 111 – Tiền mặt.
B. Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, kho bạc.
C. Tài khoản 141 – Tạm ứng.
D. Tài khoản 311 – Các khoản phải trả người bán.
146. Khoản mục nào sau đây thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương?
A. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
B. Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trung ương.
C. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
D. Viện trợ không hoàn lại của chính phủ nước ngoài.
147. Trong kế toán công, tài khoản nào dùng để theo dõi các khoản chi sự nghiệp giáo dục?
A. Tài khoản 611 – Chi phí sản xuất, kinh doanh.
B. Tài khoản 661 – Chi phí quản lý.
C. Tài khoản 651 – Chi hoạt động sự nghiệp.
D. Tài khoản 811 – Chi khác.
148. Khoản mục nào sau đây KHÔNG được coi là chi thường xuyên của ngân sách nhà nước?
A. Chi lương cho cán bộ, công chức.
B. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước.
C. Chi đầu tư xây dựng cơ bản.
D. Chi sự nghiệp giáo dục, y tế.
149. Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phải được ghi chép đồng thời vào cả tài khoản đối ứng?
A. Cơ sở dồn tích.
B. Giá gốc.
C. Phù hợp.
D. Bút toán kép.
150. Theo Luật Kế toán Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng áp dụng của Luật?
A. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
B. Doanh nghiệp nhà nước.
C. Hộ kinh doanh cá thể có quy mô nhỏ.
D. Cơ quan nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước.