1. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là bao lâu kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật?
A. 06 tháng.
B. 01 năm.
C. 02 năm.
D. 03 năm.
2. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện?
A. Chánh Thanh tra tỉnh.
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
C. Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
D. Thanh tra Chính phủ.
3. Trong trường hợp nào sau đây, người phiên dịch phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Khi họ dịch sai lệch nội dung vụ án.
B. Khi họ không có mặt tại phiên tòa.
C. Khi họ tiết lộ bí mật nhà nước.
D. Khi họ cố tình dịch sai sự thật gây bất lợi cho đương sự.
4. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có thể bị kháng nghị theo thủ tục nào?
A. Thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
B. Thủ tục phúc thẩm.
C. Thủ tục đặc biệt.
D. Không có thủ tục nào, vì bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì không thể bị kháng nghị.
5. Trong trường hợp nào sau đây, Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm?
A. Khi có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.
B. Khi bản án sơ thẩm tuyên không đúng pháp luật.
C. Khi có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ án.
D. Tất cả các trường hợp trên.
6. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án có thể xét xử vắng mặt đương sự?
A. Khi đương sự đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ nhất.
B. Khi đương sự vắng mặt vì lý do chính đáng.
C. Khi đương sự cố tình trốn tránh việc tham gia tố tụng.
D. Khi đương sự là người nước ngoài đang ở nước ngoài.
7. Theo Luật Tố tụng hành chính, đối tượng nào sau đây có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm?
A. Chỉ đương sự.
B. Chỉ Viện kiểm sát.
C. Đương sự và Viện kiểm sát.
D. Chỉ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
8. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án hành chính, Tòa án có thể ra quyết định nào sau đây?
A. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
B. Quyết định trưng cầu giám định.
C. Quyết định đưa vụ án ra xét xử.
D. Tất cả các quyết định trên.
9. Theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có thể bị khởi kiện ra Tòa án trong thời hạn nào?
A. 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
B. 01 năm kể từ ngày nhận được quyết định.
C. 60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
D. Không có thời hạn, đương sự có quyền khởi kiện bất cứ lúc nào.
10. Trong vụ án hành chính, ai có nghĩa vụ chứng minh quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện là đúng pháp luật?
A. Nguyên đơn.
B. Bị đơn.
C. Tòa án.
D. Viện kiểm sát.
11. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin, tài liệu không?
A. Không, vì Tòa án không có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin.
B. Có, nhưng chỉ khi có sự đồng ý của Viện kiểm sát.
C. Có, và cơ quan nhà nước có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Tòa án.
D. Có, nhưng chỉ khi thông tin, tài liệu đó liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
12. Theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính là bao nhiêu, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính?
A. 01 năm
B. 06 tháng
C. 02 năm
D. 01 năm 30 ngày
13. Thẩm phán có được quyền từ chối giải quyết vụ án hành chính không?
A. Không, vì Thẩm phán có nghĩa vụ phải giải quyết tất cả các vụ án được phân công.
B. Có, nhưng chỉ khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết vụ án đó không thuộc thẩm quyền của Tòa án.
C. Có, nếu Thẩm phán là người thân thích của đương sự.
D. Có, nếu Thẩm phán đã tham gia giải quyết vụ việc đó ở giai đoạn hành chính.
14. Trong vụ án hành chính, Tòa án có quyền hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật không?
A. Không, vì Tòa án chỉ có quyền xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính.
B. Có, nếu quyết định hành chính đó xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
C. Có, nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước đã ban hành quyết định đó.
D. Có, nhưng chỉ trong trường hợp quyết định hành chính đó liên quan đến an ninh quốc gia.
15. Theo Luật Tố tụng hành chính, cơ quan nào có thẩm quyền giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh?
A. Tòa án nhân dân cấp cao.
B. Tòa án nhân dân tối cao.
C. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
D. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
16. Trong vụ án hành chính, chi phí giám định do ai chịu trách nhiệm chi trả?
A. Nguyên đơn.
B. Bị đơn.
C. Người yêu cầu giám định.
D. Tòa án.
17. Biện pháp khẩn cấp tạm thời nào sau đây không được quy định trong Luật Tố tụng hành chính?
A. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
B. Kê biên tài sản của người có nghĩa vụ.
C. Phong tỏa tài khoản ngân hàng của người có nghĩa vụ.
D. Tạm dừng việc áp dụng quyết định hành chính bị kiện.
18. Quyết định hành chính nào sau đây không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính?
A. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức.
B. Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
C. Quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan nhà nước.
D. Quyết định thu hồi đất.
19. Trong vụ án hành chính, Tòa án có quyền triệu tập người làm chứng đến phiên tòa không?
A. Không, vì việc triệu tập người làm chứng là quyền của Viện kiểm sát.
B. Có, nhưng chỉ khi có yêu cầu của đương sự.
C. Có, nếu Tòa án xét thấy cần thiết để làm rõ sự thật khách quan của vụ án.
D. Có, nhưng chỉ khi người làm chứng tự nguyện đến phiên tòa.
20. Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp nào?
A. Khi có khiếu nại về danh sách cử tri mà chưa được giải quyết.
B. Khi đã có quyết định giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện về danh sách cử tri.
C. Khi có khiếu nại vượt cấp lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
D. Tòa án không có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri.
21. Trong trường hợp nào sau đây, người làm chứng có quyền từ chối khai báo?
A. Khi lời khai của họ có thể gây bất lợi cho chính họ.
B. Khi họ là người thân thích của đương sự.
C. Khi họ không nhớ rõ sự việc.
D. Tất cả các trường hợp trên.
22. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính?
A. Khi cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vấn đề liên quan đến vụ án.
B. Khi đương sự là cá nhân đã chết mà chưa có người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng.
C. Khi xét thấy việc giải quyết vụ án sẽ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
D. Tất cả các trường hợp trên.
23. Theo Luật Tố tụng hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng có thể bị khởi kiện ra Tòa án nào?
A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người khởi kiện cư trú.
B. Tòa án nhân dân cấp cao.
C. Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh.
D. Tòa án hành chính thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
24. Theo Luật Tố tụng hành chính, đối tượng nào sau đây có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm?
A. Chỉ đương sự.
B. Chỉ Viện kiểm sát.
C. Đương sự, Viện kiểm sát và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
D. Không ai có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.
25. Trong trường hợp nào sau đây, Viện kiểm sát có quyền tham gia phiên tòa xét xử vụ án hành chính?
A. Chỉ khi có yêu cầu của Tòa án.
B. Chỉ khi có yêu cầu của đương sự.
C. Viện kiểm sát tham gia tất cả các phiên tòa xét xử vụ án hành chính.
D. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án thụ lý theo quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát.
26. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án hành chính là bao lâu?
A. 30 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án.
B. 60 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án.
C. 90 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án.
D. 120 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án.
27. Trong tố tụng hành chính, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Thu thập chứng cứ nhưng phải được sự đồng ý của Tòa án.
B. Thay mặt đương sự thực hiện tất cả các quyền tố tụng.
C. Nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
D. Tự mình quyết định việc thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu khởi kiện.
28. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn để Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vụ án hành chính là bao lâu?
A. 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
B. 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
C. 06 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
D. 08 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
29. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án hành chính?
A. Khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận.
B. Khi bị đơn tự nguyện sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính bị kiện.
C. Khi hết thời hạn giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
D. Khi một trong các đương sự không có mặt tại phiên tòa.
30. Theo Luật Tố tụng hành chính 2015, việc thu thập chứng cứ trong vụ án hành chính thuộc trách nhiệm của ai?
A. Chỉ Tòa án.
B. Chỉ Viện kiểm sát.
C. Chỉ đương sự.
D. Tòa án, Viện kiểm sát và đương sự.
31. Trong tố tụng hành chính, ai là người có nghĩa vụ chứng minh?
A. Chỉ người khởi kiện có nghĩa vụ chứng minh.
B. Chỉ người bị kiện có nghĩa vụ chứng minh.
C. Người khởi kiện có nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp, người bị kiện có nghĩa vụ chứng minh tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện.
D. Tòa án có nghĩa vụ chứng minh.
32. Hành vi nào sau đây không phải là hành vi hành chính?
A. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
B. Quyết định thu hồi đất.
C. Hành vi chậm trễ trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
D. Ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
33. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án hành chính là bao lâu?
A. 60 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án.
B. 90 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án.
C. 45 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án.
D. 30 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án.
34. Thủ tục giám đốc thẩm được thực hiện khi nào?
A. Khi có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định.
B. Khi có khiếu nại của công dân về việc giải quyết vụ án hành chính.
C. Khi Viện kiểm sát yêu cầu xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án.
D. Khi có kháng cáo của đương sự về bản án sơ thẩm.
35. Trong vụ án hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại được xem là đối tượng khởi kiện khi nào?
A. Khi quyết định giải quyết khiếu nại đó không bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
B. Khi quyết định giải quyết khiếu nại đó được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Khi quyết định giải quyết khiếu nại đó đã hết thời hiệu thi hành.
D. Khi quyết định giải quyết khiếu nại đó được công bố công khai.
36. Theo Luật Tố tụng hành chính, việc thu thập chứng cứ trong vụ án hành chính là trách nhiệm của ai?
A. Chỉ Tòa án có trách nhiệm thu thập chứng cứ.
B. Chỉ Viện kiểm sát có trách nhiệm thu thập chứng cứ.
C. Đương sự và Tòa án đều có trách nhiệm thu thập chứng cứ.
D. Chỉ đương sự có trách nhiệm thu thập chứng cứ.
37. Theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính là bao nhiêu?
A. 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
B. 02 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
C. 06 tháng kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
D. 03 tháng kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
38. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện?
A. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
B. Tòa án nhân dân cấp cao.
C. Thanh tra Chính phủ.
D. Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
39. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là gì?
A. Quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
B. Quyết định của Tòa án về việc giải quyết khiếu nại.
C. Quyết định của Viện Kiểm sát về việc giải quyết khiếu nại.
D. Quyết định của cơ quan hành chính cấp trên về việc giải quyết khiếu nại.
40. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, ai có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?
A. Chỉ người khởi kiện có quyền yêu cầu.
B. Chỉ người bị kiện có quyền yêu cầu.
C. Người khởi kiện, người bị kiện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều có quyền yêu cầu.
D. Chỉ Viện kiểm sát có quyền yêu cầu.
41. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ án không?
A. Không, vì việc cung cấp thông tin là quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
B. Có, và cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Tòa án.
C. Có, nhưng chỉ khi được sự đồng ý của Viện kiểm sát.
D. Có, nhưng chỉ khi được sự đồng ý của người khởi kiện.
42. Theo Luật Tố tụng hành chính, việc kiểm tra tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện thuộc trách nhiệm của ai?
A. Viện kiểm sát nhân dân.
B. Cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
C. Tòa án.
D. Người khởi kiện.
43. Trong trường hợp nào sau đây, người khởi kiện không phải chịu án phí hành chính?
A. Khi người khởi kiện là người cao tuổi.
B. Khi người khởi kiện là người có công với cách mạng.
C. Khi yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện được Tòa án chấp nhận toàn bộ.
D. Khi người khởi kiện thuộc hộ nghèo và được Tòa án xem xét miễn án phí.
44. Đâu là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hành chính?
A. Nguyên tắc xét xử kín.
B. Nguyên tắc mọi công dân đều có quyền khởi kiện vụ án hành chính.
C. Nguyên tắc hòa giải là thủ tục bắt buộc.
D. Nguyên tắc Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo sự chỉ đạo của Chánh án.
45. Thẩm quyền giải quyết khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc cơ quan nào thuộc về Tòa án nào?
A. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị kiện làm việc.
B. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người bị kiện làm việc.
C. Tòa án nhân dân cấp cao.
D. Tòa án quân sự.
46. Quyết định hành chính nào sau đây không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính?
A. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông.
B. Quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.
C. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
D. Quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan nhà nước.
47. Hậu quả pháp lý của việc Tòa án tuyên một quyết định hành chính là trái pháp luật là gì?
A. Quyết định hành chính đó đương nhiên hết hiệu lực.
B. Quyết định hành chính đó bị đình chỉ thi hành.
C. Quyết định hành chính đó phải bị hủy bỏ hoặc sửa đổi theo quy định của pháp luật.
D. Người ban hành quyết định hành chính đó bị xử lý kỷ luật.
48. Bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có hiệu lực pháp luật khi nào?
A. Ngay sau khi tuyên án.
B. Sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án.
C. Khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị.
D. Khi được Viện kiểm sát phê chuẩn.
49. Tòa án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến vấn đề nào sau đây?
A. Tranh chấp về quốc tịch.
B. Tranh chấp về bầu cử đại biểu Quốc hội.
C. Tranh chấp về xử lý kỷ luật buộc thôi việc công chức.
D. Tranh chấp về quyết định hành chính liên quan đến an ninh, quốc phòng.
50. Trong tố tụng hành chính, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Thu thập chứng cứ nhưng không được xuất trình chứng cứ cho Tòa án.
B. Thay mặt đương sự thực hiện tất cả các quyền và nghĩa vụ tố tụng.
C. Nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
D. Tự mình quyết định việc thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu khởi kiện.
51. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án là bao lâu?
A. 15 ngày, kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được giao cho đương sự vắng mặt tại phiên tòa.
B. 30 ngày, kể từ ngày tuyên án.
C. 60 ngày, kể từ ngày tuyên án.
D. 90 ngày, kể từ ngày tuyên án.
52. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục sơ thẩm là bao lâu?
A. 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
B. 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp, có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.
C. 03 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
D. 06 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
53. Theo Luật Tố tụng hành chính, thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính bao gồm những ai?
A. Một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân.
B. Hai Thẩm phán và một Hội thẩm nhân dân.
C. Ba Thẩm phán.
D. Một Thẩm phán.
54. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, đối tượng nào sau đây không được làm người làm chứng trong vụ án hành chính?
A. Người có quan hệ huyết thống với đương sự.
B. Người chưa thành niên.
C. Người mất năng lực hành vi dân sự.
D. Người đại diện của cơ quan, tổ chức là đương sự trong vụ án.
55. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án hành chính?
A. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận.
B. Người bị kiện không chấp nhận hòa giải.
C. Không thu thập được đầy đủ chứng cứ để chứng minh yêu cầu khởi kiện.
D. Người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng án phí.
56. Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, Tòa án có thể ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nào sau đây?
A. Cấm xuất cảnh đối với người bị kiện.
B. Kê biên tài sản của người bị kiện.
C. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khởi kiện.
D. Bắt buộc người bị kiện phải thực hiện một hành vi nhất định.
57. Trong tố tụng hành chính, ai có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm?
A. Chỉ Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị.
B. Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp đều có quyền kháng nghị.
C. Chỉ Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị.
D. Chánh án Tòa án cấp trên có quyền kháng nghị.
58. Ai có quyền quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng trong vụ án hành chính?
A. Viện trưởng Viện kiểm sát.
B. Chánh án Tòa án.
C. Người khởi kiện.
D. Người bị kiện.
59. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện vụ án hành chính?
A. Khi người khởi kiện không có đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính.
B. Khi người khởi kiện không cung cấp đủ chứng cứ.
C. Khi thời hiệu khởi kiện đã hết.
D. Khi người khởi kiện rút đơn khởi kiện.
60. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp sơ thẩm vụ án hành chính để thực hiện chức năng gì?
A. Kiểm sát việc tuân thủ pháp luật tố tụng hành chính.
B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước.
C. Đề xuất các biện pháp giải quyết vụ án.
D. Thực hiện quyền công tố.
61. Trong vụ án hành chính, ai là người có nghĩa vụ chứng minh tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện?
A. Người khởi kiện
B. Người bị kiện
C. Tòa án
D. Viện kiểm sát
62. Theo Luật Tố tụng hành chính, trường hợp nào sau đây Tòa án không thụ lý giải quyết vụ án hành chính?
A. Người khởi kiện không có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính
B. Vụ án đã được giải quyết bằng một bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
C. Thời hiệu khởi kiện đã hết
D. Cả ba trường hợp trên
63. Theo Luật Tố tụng hành chính, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày tuyên án, quyết định?
A. 07 ngày
B. 10 ngày
C. 15 ngày
D. 30 ngày
64. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, người nào sau đây không được làm người làm chứng trong vụ án hành chính?
A. Người có quan hệ họ hàng với người khởi kiện
B. Người có quan hệ làm ăn với người bị kiện
C. Người không có năng lực hành vi tố tụng đầy đủ
D. Người đã từng bị kết án về tội khai báo gian dối
65. Trong quá trình xét xử vụ án hành chính, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Tòa án phải:
A. Tự mình hủy bỏ văn bản đó
B. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản đó
C. Báo cáo lên Tòa án cấp trên để xin ý kiến
D. Tiếp tục áp dụng văn bản đó để giải quyết vụ án
66. Theo Luật Tố tụng hành chính, trường hợp nào sau đây Tòa án phải tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính?
A. Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan đến vụ án hành chính
B. Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, giải thể mà chưa có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng
C. Cần đợi kết quả giám định, định giá
D. Tất cả các trường hợp trên
67. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền:
A. Thay mặt đương sự đưa ra mọi quyết định trong quá trình tố tụng
B. Thu thập chứng cứ, tài liệu và cung cấp cho Tòa án
C. Yêu cầu Tòa án triệu tập người làm chứng mà không cần sự đồng ý của đương sự
D. Tự mình quyết định việc rút đơn khởi kiện
68. Trong Luật Tố tụng hành chính, ‘người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan’ được hiểu là:
A. Người có quyền và nghĩa vụ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện
B. Người có quan hệ họ hàng với người khởi kiện
C. Người có mối quan hệ làm ăn với người bị kiện
D. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến người tiến hành tố tụng
69. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án có quyền:
A. Ra quyết định đưa vụ án ra xét xử
B. Tiến hành hòa giải giữa các đương sự
C. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích pháp luật
D. Tất cả các quyền trên
70. Trong tố tụng hành chính, ‘quyết định hành chính’ được hiểu là:
A. Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành để thực hiện chức năng quản lý nhà nước
B. Văn bản cá biệt do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước
C. Văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành
D. Văn bản do các tổ chức xã hội ban hành
71. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính là bao lâu?
A. 02 tháng
B. 03 tháng
C. 04 tháng
D. 05 tháng
72. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyền triệu tập người làm chứng. Nếu người làm chứng cố ý không đến Tòa án mà không có lý do chính đáng thì Tòa án có quyền:
A. Áp giải người làm chứng đến Tòa án
B. Phạt tiền người làm chứng
C. Bắt tạm giam người làm chứng
D. Thông báo cho cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc
73. Theo Luật Tố tụng hành chính, Tòa án cấp cao có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với:
A. Các vụ án hành chính mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
B. Các vụ án hành chính mà bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật
C. Các vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài
D. Các vụ án hành chính liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
74. Đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính?
A. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức
B. Quyết định giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước
C. Quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan nhà nước
D. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
75. Theo Luật Tố tụng hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại có thể bị khởi kiện tại Tòa án trong trường hợp nào?
A. Khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
B. Khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
C. Khi quyết định giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật
D. Cả ba trường hợp trên
76. Theo Luật Tố tụng hành chính, bản án hành chính sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày tuyên án?
A. 05 ngày
B. 10 ngày
C. 15 ngày
D. 30 ngày
77. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án có thể tiến hành đối thoại giữa người khởi kiện và người bị kiện?
A. Khi có yêu cầu của một trong các bên đương sự
B. Khi vụ án có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều người
C. Khi có sự đồng ý của cả người khởi kiện và người bị kiện
D. Khi Tòa án xét thấy cần thiết để làm rõ các tình tiết của vụ án
78. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời thì Tòa án có quyền:
A. Áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật
B. Khởi tố vụ án hình sự về tội không chấp hành quyết định của Tòa án
C. Tạm đình chỉ hoạt động của cơ quan, tổ chức đó
D. Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật
79. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, việc thu thập chứng cứ trong vụ án hành chính thuộc trách nhiệm của:
A. Chỉ Tòa án
B. Chỉ Viện kiểm sát
C. Đương sự và Tòa án
D. Chỉ Cơ quan điều tra
80. Theo Luật Tố tụng hành chính, thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính bao gồm:
A. Một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân
B. Hai Thẩm phán và một Hội thẩm nhân dân
C. Ba Thẩm phán
D. Một Thẩm phán
81. Thẩm quyền giải quyết khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức thuộc về:
A. Tòa án nhân dân cấp huyện
B. Tòa án nhân dân cấp tỉnh
C. Tòa án nhân dân cấp cao
D. Tòa án hành chính
82. Theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính là bao nhiêu năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính?
A. 02 năm
B. 03 năm
C. 01 năm
D. 05 năm
83. Theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính, trường hợp nào sau đây Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính?
A. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận
B. Người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng án phí
C. Người bị kiện không cung cấp chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án
D. Người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa
84. Trong Luật Tố tụng hành chính, ‘hành vi hành chính’ được hiểu là:
A. Hành vi do cơ quan nhà nước thực hiện trong quá trình quản lý nhà nước
B. Hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật
C. Hành vi của cán bộ, công chức nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
D. Hành vi của các tổ chức xã hội được nhà nước giao quyền
85. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án là bao nhiêu ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định?
A. 3 ngày
B. 5 ngày
C. 7 ngày
D. 10 ngày
86. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật là căn cứ để:
A. Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
B. Tiếp tục khiếu nại lên cơ quan hành chính cấp trên
C. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết lại
D. Đề nghị Viện kiểm sát xem xét lại
87. Theo Luật Tố tụng hành chính, người phiên dịch có nghĩa vụ:
A. Chỉ dịch những nội dung do Tòa án yêu cầu
B. Dịch trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của Tòa án
C. Bảo mật thông tin liên quan đến vụ án
D. Cả hai đáp án B và C
88. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện?
A. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
B. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
C. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
D. Thanh tra Chính phủ
89. Theo Luật Tố tụng hành chính, trường hợp nào sau đây không phải là căn cứ để Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo, kháng nghị, sửa bản án sơ thẩm?
A. Nội dung bản án sơ thẩm không phù hợp với những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án
B. Cấp sơ thẩm áp dụng pháp luật không chính xác
C. Có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ án
D. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của pháp luật
90. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có thể ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nào sau đây?
A. Cấm xuất cảnh đối với người bị kiện
B. Kê biên tài sản của người bị kiện
C. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khởi kiện
D. Bắt buộc người bị kiện phải xin lỗi công khai
91. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án là bao lâu?
A. 07 ngày
B. 10 ngày
C. 15 ngày
D. 30 ngày
92. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Tòa án phải xử lý như thế nào?
A. Vẫn áp dụng văn bản đó để giải quyết vụ án
B. Báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết
C. Tự mình hủy bỏ văn bản đó
D. Đình chỉ giải quyết vụ án và chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền
93. Hành vi nào sau đây không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính?
A. Hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ
B. Hành vi thực hiện nhiệm vụ, công vụ trái pháp luật
C. Hành vi của cơ quan nhà nước trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
D. Hành vi gây khó khăn, phiền hà cho người dân
94. Trong quá trình tố tụng hành chính, biện pháp khẩn cấp tạm thời nào sau đây không được áp dụng?
A. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị kiện
B. Kê biên tài sản của người phải thi hành án
C. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
D. Phong tỏa tài khoản của người phải thi hành án
95. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính của Tòa án là bao lâu?
A. 05 ngày làm việc
B. 10 ngày làm việc
C. 15 ngày làm việc
D. 30 ngày làm việc
96. Theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể là ai?
A. Luật sư
B. Người đại diện hợp pháp
C. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
D. Tất cả các đối tượng trên
97. Trong trường hợp nào sau đây, Viện kiểm sát có quyền tham gia phiên tòa xét xử vụ án hành chính?
A. Chỉ trong phiên tòa phúc thẩm
B. Chỉ trong phiên tòa giám đốc thẩm
C. Trong tất cả các phiên tòa
D. Trong các phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm
98. Nếu người khởi kiện không có mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính mà không có lý do chính đáng, thì Tòa án sẽ xử lý như thế nào?
A. Đình chỉ giải quyết vụ án
B. Hoãn phiên tòa
C. Tiến hành xét xử vắng mặt người khởi kiện
D. Yêu cầu áp giải người khởi kiện đến phiên tòa
99. Trong vụ án hành chính, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền và nghĩa vụ gì?
A. Chỉ có quyền đưa ra ý kiến về các vấn đề liên quan đến quyền lợi của mình
B. Chỉ có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án
C. Có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật
D. Không có quyền và nghĩa vụ gì
100. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có thể bị kháng nghị theo thủ tục nào?
A. Thủ tục phúc thẩm
B. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
C. Thủ tục đặc biệt
D. Không thể bị kháng nghị
101. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính là bao lâu?
A. 02 tháng
B. 03 tháng
C. 04 tháng
D. 06 tháng
102. Cơ quan nào có thẩm quyền giám đốc thẩm bản án, quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh?
A. Tòa án nhân dân cấp cao
B. Tòa án nhân dân tối cao
C. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
D. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
103. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính?
A. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận
B. Bị đơn tự nguyện sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính bị kiện và được Tòa án chấp nhận
C. Đương sự chết, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động mà không có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
D. Tất cả các trường hợp trên
104. Thẩm phán có được quyền tự mình tiến hành thu thập chứng cứ trong vụ án hành chính không?
A. Không được phép trong bất kỳ trường hợp nào
B. Chỉ được phép khi có yêu cầu của Viện kiểm sát
C. Được phép trong những trường hợp luật định
D. Chỉ được phép khi có sự đồng ý của đương sự
105. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện?
A. Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện
B. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
C. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
D. Thanh tra tỉnh
106. Hậu quả pháp lý của việc Tòa án tuyên hủy một quyết định hành chính trái pháp luật là gì?
A. Quyết định đó không còn giá trị pháp lý từ thời điểm tuyên án
B. Quyết định đó không còn giá trị pháp lý từ thời điểm ban hành
C. Người ban hành quyết định phải bồi thường thiệt hại (nếu có)
D. Tất cả các đáp án trên
107. Trong trường hợp nào sau đây, người làm chứng có quyền từ chối khai báo?
A. Khi lời khai của họ có thể gây bất lợi cho bản thân
B. Khi lời khai của họ có thể gây bất lợi cho người thân thích
C. Khi họ không nhớ rõ sự việc
D. Tất cả các trường hợp trên
108. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính bao gồm những ai?
A. Một Thẩm phán
B. Hai Thẩm phán và một Hội thẩm nhân dân
C. Một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân
D. Ba Thẩm phán
109. Đối tượng nào sau đây không có quyền khởi kiện vụ án hành chính?
A. Cá nhân bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định hành chính
B. Tổ chức bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định hành chính
C. Nhà nước
D. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước
110. Theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính là bao lâu, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính?
A. 01 năm
B. 06 tháng
C. 02 năm
D. 01 năm 30 ngày
111. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án hành chính liên quan đến quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?
A. Tòa án nhân dân cấp huyện
B. Tòa án nhân dân cấp tỉnh
C. Tòa án nhân dân cấp cao
D. Tòa án hành chính
112. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp thì Tòa án có quyền áp dụng biện pháp nào?
A. Cảnh cáo
B. Buộc bồi thường thiệt hại
C. Xử phạt vi phạm hành chính
D. Không có biện pháp nào
113. Trong vụ án hành chính, ai là người có nghĩa vụ chứng minh?
A. Nguyên đơn
B. Bị đơn
C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
D. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu
114. Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thi hành án hành chính?
A. Khấu trừ tiền lương, tiền công, thu nhập khác
B. Kê biên tài sản
C. Tạm giữ giấy tờ tùy thân
D. Buộc thực hiện công việc nhất định
115. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật khi nào?
A. Ngay sau khi ban hành
B. Sau 30 ngày kể từ ngày ban hành
C. Sau 45 ngày kể từ ngày ban hành
D. Khi có sự đồng ý của người khiếu nại
116. Trong trường hợp nào sau đây, Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm?
A. Khi có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng
B. Khi có sai sót trong việc áp dụng pháp luật
C. Khi có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ án
D. Tất cả các trường hợp trên
117. Theo Luật Tố tụng hành chính, việc thu thập chứng cứ trong vụ án hành chính thuộc trách nhiệm của ai?
A. Chỉ Tòa án
B. Chỉ Viện kiểm sát
C. Đương sự và Tòa án
D. Chỉ đương sự
118. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự được thực hiện như thế nào?
A. Chỉ bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
B. Chỉ bằng hình thức niêm yết công khai
C. Bằng nhiều hình thức khác nhau theo quy định của pháp luật
D. Chỉ bằng hình thức thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
119. Việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính thuộc trách nhiệm của cơ quan nào?
A. Thanh tra Chính phủ
B. Viện kiểm sát nhân dân
C. Bộ Tư pháp
D. Hội đồng nhân dân
120. Nếu đương sự không đồng ý với kết quả định giá tài sản trong vụ án hành chính, họ có quyền làm gì?
A. Chấp nhận kết quả định giá
B. Khiếu nại kết quả định giá
C. Tự mình định giá lại tài sản
D. Yêu cầu cơ quan khác định giá lại
121. Trong Luật Tố tụng hành chính, ‘người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan’ được hiểu là gì?
A. Người không trực tiếp tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính nhưng việc giải quyết vụ án hành chính có thể ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ.
B. Người trực tiếp tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính và có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện.
C. Người có quan hệ họ hàng với người khởi kiện hoặc người bị kiện.
D. Người được cơ quan nhà nước chỉ định tham gia tố tụng.
122. Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nào trong tố tụng hành chính?
A. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khởi kiện.
B. Bắt giữ người.
C. Kê biên tài sản.
D. Phong tỏa tài khoản ngân hàng.
123. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có thể bị khởi kiện vụ án hành chính không?
A. Không, chỉ có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai mới có thể bị khởi kiện.
B. Có, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có thể bị khởi kiện nếu người khiếu nại không đồng ý.
C. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu chỉ có thể bị khiếu nại tiếp lên cơ quan cấp trên.
D. Chỉ có quyết định hành chính gốc mới có thể bị khởi kiện.
124. Ai là người có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo thủ tục tái thẩm?
A. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
B. Các đương sự trong vụ án.
C. Bất kỳ công dân nào.
D. Chỉ có Quốc hội.
125. Theo Luật Tố tụng hành chính, ‘quyết định hành chính’ bao gồm những loại quyết định nào?
A. Văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính.
B. Văn bản do Quốc hội ban hành.
C. Văn bản do Hội đồng nhân dân ban hành.
D. Văn bản do Tòa án ban hành.
126. Thẩm phán có được quyền tự mình thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án hành chính không?
A. Thẩm phán không có quyền thu thập chứng cứ.
B. Thẩm phán có quyền thu thập chứng cứ trong mọi trường hợp.
C. Thẩm phán chỉ được thu thập chứng cứ trong trường hợp đương sự không thể tự mình thu thập được và có yêu cầu.
D. Thẩm phán chỉ được thu thập chứng cứ khi có sự đồng ý của Viện kiểm sát.
127. Người khởi kiện vụ án hành chính phải đáp ứng điều kiện gì về năng lực hành vi tố tụng hành chính?
A. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
C. Có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ, trừ trường hợp có người đại diện hợp pháp.
D. Phải là công dân Việt Nam.
128. Trong tố tụng hành chính, chi phí tố tụng bao gồm những khoản chi phí nào?
A. Án phí, lệ phí Tòa án và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
B. Chỉ án phí và lệ phí Tòa án.
C. Chỉ chi phí thuê luật sư.
D. Chỉ chi phí đi lại của đương sự.
129. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, Viện kiểm sát có những quyền hạn gì trong quá trình giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án?
A. Kiểm sát việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến.
B. Quyết định việc thụ lý vụ án và thu thập chứng cứ.
C. Thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định của Tòa án.
D. Bổ nhiệm Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân.
130. Trong tố tụng hành chính, ‘hành vi hành chính’ được hiểu là gì?
A. Hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
B. Hành vi của cá nhân, tổ chức.
C. Hành vi của Tòa án.
D. Hành vi của Viện kiểm sát.
131. Khi nào thì bản án, quyết định của Tòa án trong vụ án hành chính có hiệu lực pháp luật?
A. Ngay sau khi tuyên án.
B. Sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nếu không có kháng cáo, kháng nghị.
C. Sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án, nếu không có kháng cáo, kháng nghị.
D. Sau khi được Viện kiểm sát phê duyệt.
132. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn bao lâu?
A. 15 ngày, kể từ ngày Tòa án tuyên án.
B. 30 ngày, kể từ ngày Tòa án tuyên án.
C. 07 ngày, kể từ ngày Tòa án tuyên án.
D. Không có thời hạn.
133. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thì Tòa án phải xử lý như thế nào?
A. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản đó.
B. Tự mình sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản đó.
C. Áp dụng trực tiếp Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
D. Báo cáo lên Tòa án cấp trên để xin ý kiến.
134. Trong trường hợp nào, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm?
A. Khi có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng hoặc có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc giải quyết vụ án không đúng.
B. Khi có yêu cầu của Viện kiểm sát.
C. Khi có sự thay đổi về chứng cứ trong vụ án.
D. Khi các bên đương sự thỏa thuận được với nhau.
135. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, những ai có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án?
A. Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự.
B. Chỉ có nguyên đơn.
C. Chỉ có bị đơn.
D. Chỉ có Viện kiểm sát.
136. Khi xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính, Tòa án căn cứ vào những yếu tố nào?
A. Căn cứ vào thẩm quyền, nội dung, hình thức và thủ tục ban hành quyết định hành chính.
B. Căn cứ vào ý kiến của cơ quan nhà nước cấp trên.
C. Căn cứ vào ý kiến của Viện kiểm sát.
D. Căn cứ vào nguyện vọng của người dân.
137. Thủ tục giám đốc thẩm trong tố tụng hành chính được thực hiện khi nào?
A. Khi có căn cứ cho rằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.
B. Khi đương sự không đồng ý với bản án, quyết định của Tòa án.
C. Khi có sự thay đổi về chứng cứ trong vụ án.
D. Khi có yêu cầu của Viện kiểm sát.
138. Theo Luật Tố tụng hành chính, những quyết định hành chính nào không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính?
A. Quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.
B. Quyết định hành chính liên quan đến quốc phòng, an ninh.
C. Quyết định hành chính liên quan đến bí mật nhà nước.
D. Tất cả các đáp án trên.
139. Thời hiệu yêu cầu thi hành án hành chính là bao lâu?
A. 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
B. 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
C. 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
D. Không có thời hiệu.
140. Cơ quan nào có trách nhiệm thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính?
A. Cơ quan hành chính nhà nước có liên quan.
B. Tòa án đã xét xử vụ án.
C. Viện kiểm sát.
D. Cơ quan thi hành án dân sự.
141. Trong vụ án hành chính, ai là người có nghĩa vụ chứng minh?
A. Nguyên đơn có nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp.
B. Bị đơn có nghĩa vụ chứng minh tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện.
C. Cả nguyên đơn và bị đơn đều có nghĩa vụ chứng minh.
D. Tòa án có nghĩa vụ chứng minh.
142. Trong trường hợp nào sau đây, người làm chứng có quyền từ chối khai báo?
A. Nếu việc khai báo có thể gây bất lợi cho chính bản thân hoặc người thân thích của họ.
B. Nếu họ không thích khai báo.
C. Nếu họ không biết rõ về vụ việc.
D. Nếu họ bận công việc.
143. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp những thông tin, tài liệu nào?
A. Tất cả các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ án.
B. Chỉ những thông tin, tài liệu do đương sự cung cấp.
C. Chỉ những thông tin, tài liệu mật.
D. Chỉ những thông tin, tài liệu được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
144. Trong trường hợp nào, Tòa án có thể hoãn phiên tòa xét xử vụ án hành chính?
A. Khi có người tham gia tố tụng vắng mặt vì lý do chính đáng.
B. Khi Thẩm phán chủ tọa phiên tòa bị ốm.
C. Khi cần phải xác minh, thu thập thêm chứng cứ.
D. Tất cả các đáp án trên.
145. Trong trường hợp nào, người tham gia tố tụng hành chính được Tòa án chỉ định người đại diện?
A. Khi người đó là người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự.
B. Khi người đó không có đủ tiền để thuê luật sư.
C. Khi người đó yêu cầu Tòa án chỉ định.
D. Khi người đó là người nước ngoài.
146. Theo Luật Tố tụng hành chính, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri?
A. Tòa án nhân dân cấp huyện.
B. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
C. Ủy ban bầu cử.
D. Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
147. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính?
A. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận.
B. Bị đơn không chấp hành quyết định của Tòa án.
C. Nguyên đơn không cung cấp đủ chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án.
D. Bị đơn thay đổi người đại diện.
148. Theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính là bao nhiêu?
A. 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
B. 02 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
C. 06 tháng kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
D. 01 năm 3 tháng kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
149. Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính là bao lâu?
A. Từ 02 đến 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
B. Từ 01 đến 03 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
C. Từ 03 đến 06 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
D. Không có thời hạn cụ thể.
150. Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền giải quyết những loại vụ án hành chính nào?
A. Tất cả các vụ án hành chính, trừ những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp cao hơn.
B. Chỉ những vụ án hành chính liên quan đến quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
C. Chỉ những vụ án hành chính liên quan đến hành vi hành chính của cán bộ, công chức cấp xã.
D. Chỉ những vụ án hành chính có giá trị tranh chấp dưới 100 triệu đồng.